Quy định xử phạt và buộc truy thu đóng lại số tiền kinh phí công đoàn 2% chưa đóng mới nhất 2026?

Nguyễn Trần Cao Kỵ 25,739 lượt xem
07:18 | 22/05/2026
Quy định xử phạt và buộc truy thu đóng lại số tiền kinh phí công đoàn 2% chưa đóng mới nhất 2026 chi tiết ra sao?
Nội dung chính
  1. Quy định xử phạt và buộc truy thu đóng lại số tiền kinh phí công đoàn 2% chưa đóng mới nhất 2026?
  2. Chưa đủ điều kiện thành lập công đoàn doanh nghiệp có phải đóng kinh phí? Điều kiện thành lập công đoàn là gì?
  3. Công đoàn các cấp thực hiện công khai tài chính hằng năm bằng hình thức nào?

Quy định xử phạt và buộc truy thu đóng lại số tiền kinh phí công đoàn 2% chưa đóng mới nhất 2026?

Căn cứ Điều 7 Luật Công đoàn 2024 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 quy định về nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Công đoàn Việt Nam như sau: thì Công đoàn được thành lập trên cơ sở tự nguyện; tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc tập trung dân chủ; hợp tác, phối hợp với người sử dụng lao động, đồng thời bảo đảm tính độc lập của tổ chức Công đoàn.

Đồng thời, theo quy định tại Chương II, III Nghị định 105/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/05/2026 quy định định về phương thức, thời hạn và nguồn đóng kinh phí công đoàn cũng nêu rõ không bắt buộc doanh nghiệp phải thành lập công đoàn.

Mặt khác, tại điểm b khoản 1 Điều 29 Luật Công đoàn 2024, khoản 8 Điều 2 Luật sửa đổi Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Luật Công đoàn, Luật Thanh niên và Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở 2025 (có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 đến nay) có quy định:

Tài chính công đoàn
1. Nguồn tài chính công đoàn bao gồm:
a) Đoàn phí công đoàn do đoàn viên công đoàn đóng theo quy định của Điều lệ Công đoàn Việt Nam;
b) Kinh phí công đoàn do doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp không hưởng 100% lương từ ngân sách nhà nước, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và cơ quan, tổ chức, đơn vị khác có sử dụng lao động theo quy định của pháp luật đóng bằng 2% quỹ tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động;
...

Ngoài ra, Quy định trước đây, về đối tượng đóng kinh phí công đoàn tại Điều 4 Nghị định 191/2013/NĐ-CP như sau:

"Điều 4. Đối tượng đóng kinh phí công đoàn

Đối tượng đóng kinh phí công đoàn theo quy định tại Khoản 2 Điều 26 Luật công đoàn là cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp mà không phân biệt cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đó đã có hay chưa có tổ chức công đoàn cơ sở, bao gồm:

1. Cơ quan nhà nước (kể cả Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn), đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân.

2. Tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp.

3. Đơn vị sự nghiệp công lập và ngoài công lập.

4. Doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế thành lập, hoạt động theo Luật doanh nghiệp, Luật đầu tư.

5. Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thành lập, hoạt động theo Luật hợp tác xã.

6. Cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam có liên quan đến tổ chức và hoạt động công đoàn, văn phòng điều hành của phía nước ngoài trong hợp đồng hợp tác kinh doanh tại Việt Nam có sử dụng lao động là người Việt Nam.

7. Tổ chức khác có sử dụng lao động theo quy định của pháp luật về lao động."

Theo đó dẫn chiếu đến quy định tại khoản 2 Điều 26 Luật Công đoàn 2012 quy định:

"...2. Kinh phí công đoàn do cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đóng bằng 2% quỹ tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động..."

Theo đó, hiện hành và cả trước đây doanh nghiệp có sử dụng lao động đều phải đóng kinh phí công đoàn 2% dù chưa thành lập công đoàn cơ sở.

Trước đây, nhiều doanh nghiệp chưa đóng không hẳn vì cố tình né tránh, mà vì cơ chế rà soát chưa đồng bộ. Không có công đoàn cấp trên yêu cầu, không bị thanh tra, không bị nhắc thì doanh nghiệp cũng không biết hoặc không thực hiện.

Vậy, trường hợp doanh nghiệp chưa đóng kinh phí công đoàn 2% trước đây thì "Quy định xử phạt và buộc truy thu đóng lại số tiền kinh phí công đoàn 2% chưa đóng mới nhất ra sao?"

Căn cứ thực tế hiện nay, khi dữ liệu BHXH, lao động và công đoàn ngày càng được số hóa, việc đối chiếu doanh nghiệp nào đang đóng BHXH nhưng chưa đóng kinh phí công đoàn sẽ dễ dàng hơn rất nhiều. Cụ thể, theo khoản 1 Điều 4 Nghị định 105/2026/NĐ-CP chính thức có hiệu lực từ ngày 16/05/2026 quy định về Phương thức và thời hạn đóng kinh phí công đoàn, Doanh nghiệp thuộc diện đóng sẽ thực hiện đóng kinh phí công đoàn hằng tháng, cùng thời điểm đóng BHXH bắt buộc.

Theo đó, quy định tại Điều 29 Luật Công đoàn 2024 (Được bổ sung và có cụm từ bị thay thế bởi khoản 8 Điều 2 Luật sửa đổi Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Luật Công đoàn, Luật Thanh niên và Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở 2025) như sau:

Tài chính công đoàn
1. Nguồn tài chính công đoàn bao gồm:
a) Đoàn phí công đoàn do đoàn viên công đoàn đóng theo quy định của Điều lệ Công đoàn Việt Nam;
b) Kinh phí công đoàn do doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp không hưởng 100% lương từ ngân sách nhà nước, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và cơ quan, tổ chức, đơn vị khác có sử dụng lao động theo quy định của pháp luật đóng bằng 2% quỹ tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động;
c) Ngân sách nhà nước cấp hỗ trợ theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước;
d) Nguồn thu khác từ hoạt động văn hóa, thể thao, hoạt động kinh tế của Công đoàn; từ đề án, dự án do Nhà nước giao; từ viện trợ, tài trợ hợp pháp của tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài theo quy định của pháp luật.
...

Đồng thời, tại Điều 38 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định về vi phạm quy định về đóng kinh phí công đoàn có hiệu lực áp dụng từ 17/01/2022 đến nay như sau:

Vi phạm quy định về đóng kinh phí công đoàn
1. Phạt tiền với mức từ 12% đến dưới 15% tổng số tiền phải đóng kinh phí công đoàn tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:
a) Chậm đóng kinh phí công đoàn;
b) Đóng kinh phí công đoàn không đúng mức quy định;
c) Đóng kinh phí công đoàn không đủ số người thuộc đối tượng phải đóng.
2. Phạt tiền với mức từ 18% đến 20% tổng số tiền phải đóng kinh phí công đoàn tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động không đóng kinh phí công đoàn cho toàn bộ người lao động thuộc đối tượng phải đóng.
3. Biện pháp khắc phục hậu quả
Chậm nhất 30 ngày, kể từ ngày có quyết định xử phạt, người sử dụng lao động phải nộp cho tổ chức công đoàn số tiền kinh phí công đoàn chậm đóng, đóng chưa đủ hoặc chưa đóng và khoản tiền lãi của số tiền kinh phí công đoàn chưa đóng, chậm đóng theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.

Như vậy, căn cứ các quy định trên Quy định xử phạt và buộc truy thu đóng lại số tiền kinh phí công đoàn 2% chưa đóng mới nhất 2026 như sau:

- Phạt tiền với mức từ 12% đến dưới 15% tổng số tiền phải đóng kinh phí công đoàn tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng.

- Chậm nhất 30 ngày, kể từ ngày có quyết định xử phạt, doanh nghiệp phải nộp cho tổ chức công đoàn số tiền kinh phí công đoàn chậm đóng, đóng chưa đủ hoặc chưa đóng và khoản tiền lãi của số tiền kinh phí công đoàn chưa đóng, chậm đóng theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 38 Nghị định 12/2022/NĐ-CP.

Lưu ý: Mức phạt trên áp dụng đối với cá nhân, trường hợp tổ chức thì phạt gấp 2 lần cá nhân theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP.

*Trên đây là nội dung Quy định xử phạt và buộc truy thu đóng lại số tiền kinh phí công đoàn 2% chưa đóng mới nhất 2026?

Quy định xử phạt và buộc truy thu đóng lại số tiền kinh phí công đoàn 2% chưa đóng mới nhất 2026?

Quy định xử phạt và buộc truy thu đóng lại số tiền kinh phí công đoàn 2% chưa đóng mới nhất 2026? (Hình từ Internet)

Chưa đủ điều kiện thành lập công đoàn doanh nghiệp có phải đóng kinh phí? Điều kiện thành lập công đoàn là gì?

Nhiều doanh nghiệp cho rằng chưa thành lập công đoàn thì không phải đóng kinh phí công đoàn. Tuy nhiên, pháp luật hiện hành không quy định theo hướng này. Trên thực tế, chỉ cần là doanh nghiệp thì sẽ thuộc đối tượng phải đóng kinh phí công đoàn, kể cả chưa đủ điều kiện thành lập công đoàn cơ sở.

Đầu tiên, tại Điều 3 Luật Công đoàn 2024 quy định về đối tượng áp dụng như sau:

Đối tượng áp dụng
Luật này áp dụng đối với công đoàn các cấp, cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị, doanh nghiệp, tổ chức khác có sử dụng lao động theo quy định của pháp luật về lao động, cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam (sau đây gọi chung là cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp); tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp, đoàn viên công đoàn, người lao động và tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến tổ chức và hoạt động công đoàn.

Ngoài ra, tại Điều 2 Nghị định 105/2026/NĐ-CP cũng quy định như sau:

Đối tượng áp dụng
1. Đối tượng đóng kinh phí công đoàn theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 29 Luật Công đoàn đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 8 Điều 2 Luật số 97/2025/QH15 bao gồm: Doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp không hưởng 100% lương từ ngân sách nhà nước, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và cơ quan, tổ chức, đơn vị khác có sử dụng lao động theo quy định của pháp luật.
2. Cơ quan, tổ chức, các cấp công đoàn, cá nhân có liên quan đến quản lý và sử dụng tài chính công đoàn theo quy định của Luật Công đoàn.
3. Tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp được cấp đăng ký theo Điều 172 Bộ luật Lao động năm 2019.

Như vậy, về bản chất không phân biệt rằng doanh nghiệp đó có quy mô hoạt động như thế nào, lợi nhuận ra sao, doanh nghiệp đó đã thành lập công đoàn cơ sở hay chưa thành lập. Thay vào đó, chỉ cần doanh nghiệp được thành lập theo quy định pháp luật thì bắt buộc phải đóng kinh phí công đoàn về Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam thuộc các cấp cơ sở của các tỉnh thành.

Đồng thời, tại Điều 29 Luật Công đoàn 2024 một số cụm từ bị bị thay thế bởi khoản 8 Điều 2 Luật sửa đổi Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Luật Công đoàn, Luật Thanh niên và Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở 2025 quy định doanh nghiệp sẽ kinh phí công đoàn sẽ được đóng với mức 2% quỹ tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động;

Vậy, "chưa đủ điều kiện thành lập công đoàn doanh nghiệp có phải đóng kinh phí? Điều kiện thành lập công đoàn là gì?"

Đối với trường hợp này, mặc dù chưa đủ điều kiện thành lập công đoàn doanh nghiệp vẫn phải đóng kinh phí. Tuy nhiên, không phải doanh nghiệp nào cũng được phép thành lập công đoàn cơ sở.

Theo đó, tại Điều 15 Quyết định 2399/QĐ-TLĐ năm 2024 quy định về điều kiện thành lập công đoàn cấp cơ sở như sau:

Điều kiện thành lập công đoàn cấp cơ sở
1. Công đoàn cơ sở là tổ chức cơ sở của Công đoàn Việt Nam, được thành lập ở một hoặc một số cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp, khi có từ năm (05) đoàn viên hoặc năm (05) người lao động trở lên, có đơn tự nguyện gia nhập Công đoàn Việt Nam, được công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở hoặc công đoàn cấp tỉnh, công đoàn ngành trung ương và tương đương công nhận.
2. Nghiệp đoàn cơ sở là tổ chức cơ sở của Công đoàn Việt Nam, tập hợp những người làm việc không có quan hệ lao động, cùng ngành nghề, hoặc những người lao động đặc thù khác, được thành lập khi có từ năm (05) đoàn viên hoặc năm (05) người lao động trở lên, có đơn tự nguyện gia nhập Công đoàn Việt Nam, được công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở công nhận.
3. Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam hướng dẫn chi tiết Điều này.

Từ những căn cứ trên, doanh nghiệp muốn thành lập công đoàn cơ sở thì phải đáp ứng điều kiện có từ 05 đoàn viên hoặc 05 người lao động trở lên, có đơn tự nguyện gia nhập Công đoàn Việt Nam, được công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở hoặc công đoàn cấp tỉnh, công đoàn ngành trung ương và tương đương công nhận.

Điều này đồng nghĩa, việc thành lập công đoàn cơ sở và nghĩa vụ đóng kinh phí công đoàn là hai quy định khác nhau. Doanh nghiệp dù chưa đủ điều kiện thành lập công đoàn vẫn phải đóng kinh phí công đoàn theo quy định pháp luật.

Trong khi đó, để được thành lập công đoàn cơ sở thì phải có ít nhất 05 người lao động hoặc đoàn viên có đơn tự nguyện gia nhập Công đoàn Việt Nam.

Công đoàn các cấp thực hiện công khai tài chính hằng năm bằng hình thức nào?

Căn cứ theo Điều 34 Luật Công đoàn 2024 quy định công đoàn các cấp thực hiện công khai tài chính hằng năm tại hội nghị ban chấp hành công đoàn, đồng thời phải công khai bằng một trong các hình thức sau đây:

- Niêm yết tại trụ sở làm việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp;

- Thông báo bằng văn bản đến các cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp, cá nhân có liên quan;

- Thông báo tại hội nghị cán bộ, công chức, viên chức, người lao động hằng năm;

- Đăng tải trên trang thông tin điện tử của cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp.

Nguyễn Trần Cao Kỵ
Nguyễn Trần Cao Kỵ Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất