Quy định về áp dụng hóa đơn điều chỉnh, hóa đơn thay thế theo Thông tư 91/2026/TT-BTC?

Đỗ Thị Minh Anh 2,815 lượt xem
09:15 | 16/07/2026
Quy định về áp dụng hóa đơn điều chỉnh, hóa đơn thay thế từ 01/07/2026 theo Thông tư 91/2026/TT-BTC?
Nội dung chính
  1. Quy định về áp dụng hóa đơn điều chỉnh, hóa đơn thay thế theo Thông tư 91/2026/TT-BTC?
  2. Mẫu Biên bản thỏa thuận thay thế hóa đơn điện tử lập sai áp dụng từ 01/07/2026?
  3. Các tiêu chí xác định người nộp thuế có rủi ro cao trong đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử?

Quy định về áp dụng hóa đơn điều chỉnh, hóa đơn thay thế theo Thông tư 91/2026/TT-BTC?

Căn cứ vào khoản 6 Điều 10 Thông tư 91/2026/TT-BTC có quy định về áp dụng hóa đơn điều chỉnh, thay thế như sau:

(1) Trường hợp hóa đơn điện tử đã lập sai và người bán đã xử lý theo hình thức điều chỉnh hoặc thay thế theo quy định tại Điều 10 Thông tư 91/2026/TT-BTC, sau đó lại phát hiện hóa đơn sai thì các lần xử lý tiếp theo người bán sẽ thực hiện theo hình thức đã áp dụng khi xử lý lần đầu;

(2) Trường hợp theo quy định hóa đơn điện tử được lập không có ký hiệu mẫu số hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, số hóa đơn đã lập sai thì người bán chỉ thực hiện lập hóa đơn điều chỉnh;

(3) Đối với nội dung về giá trị trên hóa đơn điều chỉnh thì bắt buộc điều chỉnh tăng (ghi số dương), điều chỉnh giảm (ghi số âm) đúng với thực tế điều chỉnh;

(4) Hóa đơn điều chỉnh đối với trường hợp quy định tại khoản 5 Điều 10 Thông tư 91/2026/TT-BTC thì người bán kê khai vào kỳ phát sinh hóa đơn điều chỉnh, người mua kê khai vào kỳ nhận được hóa đơn điều chỉnh.

Bên cạnh đó, theo Điều 10 Thông tư 91/2026/TT-BTC, đối với đa số trường hợp hóa đơn điện tử có sai sót, người bán được lựa chọn lập hóa đơn điều chỉnh hoặc hóa đơn thay thế.

Tuy nhiên, đối với một số trường hợp đặc thù, pháp luật chỉ cho phép áp dụng một hình thức xử lý nhất định. Cụ thể,

Trường hợp chỉ được lập hóa đơn điều chỉnh

Trường hợp chỉ được lập hóa đơn thay thế

Hóa đơn điện tử không có ký hiệu mẫu số hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, số hóa đơn lập sai.

Quy định: Chỉ được lập hóa đơn điều chỉnh, không áp dụng hóa đơn thay thế (điểm b khoản 6 Điều 10).

Hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền đã lập sai.

Quy định: Người bán lập hóa đơn thay thế cho hóa đơn đã lập sai, trừ trường hợp quy định tại điểm c.2 khoản 5 Điều 10.

Người mua trả lại toàn bộ hoặc một phần hàng hóa (kể cả đổi hàng làm thay đổi giá trị hàng hóa đã mua).

Quy định: Người bán lập hóa đơn điều chỉnh; nếu các bên có thỏa thuận thì người mua lập hóa đơn điện tử trả lại hàng (điểm c.1 khoản 5 Điều 10).

Hóa đơn điện tử bán hàng hóa là tài sản thuộc diện phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng đã lập sai.

Quy định: Người bán lập hóa đơn thay thế cho hóa đơn đã lập sai, trừ trường hợp quy định tại điểm c.2 khoản 5 Điều 10.

Hoàn phí, giảm phí, giảm hoa hồng môi giới bảo hiểm và các khoản giảm thu theo pháp luật về kinh doanh bảo hiểm.

Quy định: Người bán lập hóa đơn điều chỉnh giao cho khách hàng; ghi rõ số tiền hoàn/giảm và lý do (điểm c.3 khoản 5 Điều 10).


Phí bảo hiểm chưa thu được tiền nhưng doanh nghiệp bảo hiểm đã lập hóa đơn.

Quy định: Doanh nghiệp bảo hiểm lập hóa đơn điều chỉnh tổng hợp cho các khoản phí chưa thu được tiền của tháng trước, kèm bảng kê (điểm c.3 khoản 5 Điều 10).


Hoàn phí dịch vụ của tổ chức tín dụng, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán.

Quy định: Lập hóa đơn điều chỉnh, không cần ghi dòng "Điều chỉnh cho hóa đơn..." (điểm d khoản 5 Điều 10).


Khách hàng sử dụng thẻ trả trước dịch vụ viễn thông di động để thanh toán dịch vụ khác.

Quy định: Doanh nghiệp viễn thông căn cứ bảng kê để lập hóa đơn điều chỉnh (điểm đ khoản 5 Điều 10).


Bán khí thiên nhiên, hóa đơn ban đầu không sai nhưng khi thanh toán phát sinh chênh lệch do quy đổi ngoại tệ sang đồng Việt Nam.

Quy định: Người bán lập hóa đơn điều chỉnh đối với phần chênh lệch (điểm e khoản 5 Điều 10).


Quy định về áp dụng hóa đơn điều chỉnh, hóa đơn thay thế theo Thông tư 91/2026/TT-BTC?

Quy định về áp dụng hóa đơn điều chỉnh, hóa đơn thay thế theo Thông tư 91/2026/TT-BTC? (Hình từ Internet)

Mẫu Biên bản thỏa thuận thay thế hóa đơn điện tử lập sai áp dụng từ 01/07/2026?

Căn cứ điểm b.2 khoản 1 Điều 10 Thông tư 91/2026/TT-BTC quy định như sau:

Xử lý hóa đơn điện tử đã lập
1. Trường hợp phát hiện hóa đơn điện tử đã lập sai (bao gồm hóa đơn điện tử đã được cấp mã của cơ quan thuế, hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế đã gửi dữ liệu đến cơ quan thuế) thì người bán thực hiện xử lý như sau:
...
b.2) Người bán lập hóa đơn điện tử mới thay thế cho hóa đơn điện tử lập sai:
Hóa đơn điện tử mới thay thế hóa đơn điện tử đã lập sai phải có dòng chữ “Thay thế cho hóa đơn Mẫu số... ký hiệu... số... ngày... tháng... năm”.
Người bán ký số trên hóa đơn điện tử mới điều chỉnh hoặc thay thế cho hóa đơn điện tử đã lập sai sau đó người bán gửi cho người mua (đối với trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế) hoặc gửi cơ quan thuế để cơ quan thuế cấp mã cho hóa đơn điện tử mới để gửi cho người mua (đối với trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế).
Trường hợp trong tháng người bán đã lập sai cùng thông tin về người mua, tên hàng, đơn giá, số lượng, thuế suất trên nhiều hóa đơn của cùng một người mua trong cùng tháng, thì người bán được lập một hóa đơn điều chỉnh hoặc thay thế cho nhiều hóa đơn điện tử đã lập sai trong cùng tháng và đính kèm bảng kê các hóa đơn điện tử đã lập sai theo Mẫu số 01/BK-ĐCTT Phụ lục III kèm theo Thông tư này.
Trước khi điều chỉnh, thay thế hóa đơn điện tử đã lập sai theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này: Trường hợp người mua là tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thì người bán và người mua phải lập văn bản thỏa thuận ghi rõ nội dung sai; trường hợp người mua là cá nhân thì người bán phải thông báo cho người mua hoặc thông báo trên website của người bán (nếu có). Người bán thực hiện lưu giữ văn bản thỏa thuận tại đơn vị và xuất trình khi cơ quan thuế hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu.
Người bán không bắt buộc phải lập văn bản thỏa thuận trong các trường hợp sau: chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử theo Bảng tổng hợp dữ liệu hóa đơn điện tử theo quy định điểm a.1 khoản 3 Điều 16 Nghị định số 254/2026/NĐ-CP; chuyển cơ sở dữ liệu thông tin chi tiết giao dịch phát sinh theo Bảng thông tin chi tiết giao dịch theo quy định tại điểm a.2 khoản 3 Điều 16 Nghị định số 254/2026/NĐ-CP; hoạt động mua bán hàng hóa trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác;
...

Như vậy, trường hợp phát hiện hóa đơn điện tử đã lập sai thì trước khi thay thế thì người bán và người mua phải lập văn bản thỏa thuận ghi rõ các nội dung sai.

Tham khảo mẫu Biên bản thỏa thuận lập hóa hóa đơn điện tử thay thế cho hóa đơn điện tử có sai sót dưới đây:

>>>TẢI VỀ: Mẫu Biên bản thỏa thuận lập hóa đơn điện tử thay thế cho hóa đơn điện tử có sai sót

Các tiêu chí xác định người nộp thuế có rủi ro cao trong đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử?

Căn cứ Điều 7 Thông tư 91/2026/TT-BTC quy định tiêu chí xác định người nộp thuế có rủi ro cao trong đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử như sau:

Trường hợp kết quả đối chiếu thông tin tại điểm a khoản 2 Điều 6 Thông tư 91/2026/TT-BTC khớp đúng, người nộp thuế xác nhận trên Hệ thống thông tin quản lý thuế đúng thời hạn nhưng người nộp thuế có một trong những dấu hiệu sau thì thực hiện theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 6 Thông tư 91/2026/TT-BTC:

- Người nộp thuế có chủ sở hữu hoặc người đại diện theo pháp luật, đại diện hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh hoặc chủ doanh nghiệp tư nhân đồng thời là chủ sở hữu hoặc người đại diện theo pháp luật, đại diện hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh hoặc chủ doanh nghiệp tư nhân có kết luận của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền có hành vi gian lận, mua bán hóa đơn trên cơ sở dữ liệu của cơ quan thuế.

- Người nộp thuế có chủ sở hữu hoặc người đại diện theo pháp luật, đại diện hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh hoặc chủ doanh nghiệp tư nhân thuộc danh sách có giao dịch đáng ngờ theo quy định của Luật Phòng, chống rửa tiền.

- Người nộp thuế đăng ký địa chỉ trụ sở chính không có địa chỉ cụ thể theo địa giới hành chính hoặc tại căn hộ chung cư (không bao gồm căn hộ hoặc phần diện tích của nhà chung cư được phép sử dụng cho mục đích kinh doanh theo quy định của pháp luật), trừ trường hợp cá nhân kinh doanh.

- Người nộp thuế có người đại diện theo pháp luật hoặc chủ sở hữu đồng thời là người đại diện theo pháp luật hoặc chủ sở hữu của người nộp thuế ở trạng thái mã số thuế người nộp thuế ngừng hoạt động nhưng chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế hoặc ở trạng thái người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký, người nộp thuế có hành vi vi phạm về thuế, hóa đơn, chứng từ theo quy định tại Thông tư 94/2026/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về quản lý tuân thủ, quản lý rủi ro trong quản lý thuế.

- Người nộp thuế có dấu hiệu rủi ro khác do cơ quan thuế xác định theo quy định Thông tư 94/2026/TT-BTC và có thông báo cho người nộp thuế được biết và giải trình.

Logo Thư viện Pháp luật
Đỗ Thị Minh Anh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hóa đơn - Chứng từ Xem thêm

Bài viết mới nhất