Phân loại đường bộ theo chức năng phục vụ như thế nào?
Căn cứ Điều 9 Luật Đường bộ 2024 quy định phân loại đường bộ theo chức năng phục vụ như sau:
(1) Đường chính là đường phục vụ giao thông chủ yếu trong khu vực, kết nối giao thông các khu vực, vùng.
(2) Đường nhánh là đường nối vào đường chính, có chức năng kết nối giao thông các khu vực hai bên đường chính; kết nối giao thông từ đường gom vào đường chính thông qua nút giao.
(3) Đường gom là đường để gom hệ thống đường giao thông nội bộ của các khu đô thị, công nghiệp, kinh tế, dân cư, thương mại - dịch vụ và các đường khác vào đường chính hoặc vào đường nhánh trước khi đấu nối vào đường chính. Đường gom có thể là đường bên theo quy định tại khoản 4 Điều này.
(4) Đường bên là đường được xây dựng bên cạnh các đoạn đường chính để ngăn cách giao thông khu vực hai bên đường với đường chính. Đường bên được tách khỏi đường chính hoặc ngăn cách với đường chính bằng dải phân cách, tường bảo vệ, rào chắn.
(5) Đường dành cho giao thông công cộng là đường phục vụ cho tất cả mọi người, phương tiện giao thông đường bộ theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.
(6) Đường nội bộ là đường trong phạm vi khu chung cư, đô thị, công nghiệp, kinh tế, thương mại - dịch vụ, các cơ quan, tổ chức, đơn vị khác và chỉ phục vụ các đối tượng được phép vào, ra bên trong phạm vi các khu vực quy định tại khoản này.
(7) Đường dành riêng cho người đi bộ, người đi xe đạp và các đường khác.

Phân loại đường bộ theo chức năng phục vụ như thế nào?
Xe tải phải trả phí đường bộ bao nhiêu?
Căn cứ Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị định 90/2023/NĐ-CP có quy định phí đường bộ xe tải như sau:
- Phí đường bộ xe tải dưới 4 tấn là 180.000 đồng/tháng.
- Xe tải từ 8.5 tấn đến dưới 13 tấn là 390.000 đồng/tháng.
- Xe tải từ 13 tấn đến dưới 19 tấn là 590.000 đồng/tháng.
- Xe tải từ 19 đến dưới 27 tấn là 720.000 đồng/tháng.
- Xe tải từ 27 tấn trở lên là 1.040.000 đồng/tháng.
Cập nhật mới: Hiện hành, Nghị định 90/2023/NĐ-CP đã hết hiệu lực từ ngày 01/01/2026 và được thay thế bởi Nghị định 364/2025/NĐ-CP.
Căn cứ theo Phụ lục 1 Biểu mức thu phí sử dụng đường bộ ban hành kèm theo Nghị định 364/2025/NĐ-CP có quy định cụ thể mức thu phí sử dụng đường bộ đối với xe tải năm 2026.
Theo đó, mức thu phí sử dụng đường bộ đối với xe tải năm 2026 như sau:
Mức thu (nghìn đồng)
Loại phương tiện chịu phí sử dụng đường bộ | 1 tháng | 3 tháng | 6 tháng | 12 tháng | 24 tháng | 36 tháng |
Xe tải có khối lượng toàn bộ dưới 4.000 kg | 180 | 540 | 1.080 | 2.160 | 4.150 | 5.980 |
Xe tải có khối lượng toàn bộ từ 4.000 kg đến dưới 8.500 kg | 270 | 810 | 1.620 | 3.240 | 6.220 | 8.970 |
Xe tải có khối lượng toàn bộ từ 8.500 kg đến dưới 13.000 kg | 390 | 1.170 | 2.340 | 4.680 | 8.990 | 12.960 |
Xe tải có khối lượng toàn bộ từ 13.000 kg đến dưới 19.000 kg | 590 | 1.770 | 3.540 | 7.080 | 13.590 | 19.610 |
Xe tải có khối lượng toàn bộ từ 19.000 kg đến dưới 27.000 kg | 720 | 2.160 | 4.320 | 8.640 | 16.590 | 23.930 |
Xe tải có khối lượng toàn bộ từ 27.000 kg trở lên | 1.040 | 3.120 | 6.240 | 12.480 | 23.960 | 34.570 |
Ghi chú:
- Mức thu của 01 tháng năm thứ 02 (từ tháng thứ 13 đến tháng thứ 24 tính từ khi đăng kiểm và nộp phí) bằng 92% mức phí của 01 tháng theo Biểu nêu trên.
Mức thu của 01 tháng năm thứ 03 (từ tháng thứ 25 đến tháng thứ 36 tính từ khi đăng kiểm và nộp phí) bằng 85% mức phí của 01 tháng theo Biểu nêu trên.
Thời gian tính phí theo Biểu nêu trên tính từ khi đăng kiểm xe, không bao gồm thời gian của chu kỳ đăng kiểm trước. Trường hợp chủ phương tiện chưa nộp phí của chu kỳ trước thì phải nộp bổ sung tiền phí của chu kỳ trước, số tiền phải nộp bằng (=) mức thu 01 tháng nhân (x) với số tháng phải nộp của chu kỳ trước.
- Khối lượng toàn bộ là khối lượng toàn bộ cho phép tham gia giao thông ghi trên Giấy chứng nhận kiểm định của phương tiện.
- Chủ xe có trách nhiệm cung cấp cho cơ sở đăng kiểm phù hiệu (còn hiệu lực) chứng minh là xe buýt vận tải hành khách công cộng hoặc các giấy tờ liên quan đến chứng minh là xe đưa đón học sinh, sinh viên, công nhân và được hưởng chính sách trợ giá.
Trách nhiệm phân loại phương tiện giao thông để làm cơ sở thu lệ phí trước bạ?
Căn cứ tại khoản 2 Điều 13 Nghị định 10/2022/NĐ-CP về trách nhiệm thi hành:
Trách nhiệm thi hành
...
2. Bộ Giao thông vận tải, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Xây dựng, Bộ Công an và các cơ quan nhà nước khác có thẩm quyền có trách nhiệm:
a) Xây dựng hệ thống kết nối, chia sẻ dữ liệu, chỉ đạo tổ chức có liên quan truy cập, khai thác dữ liệu điện tử nộp lệ phí trước bạ trên Cổng dịch vụ công Quốc gia để giải quyết các thủ tục hành chính liên quan đến việc đăng ký tài sản.
b) Kết nối, chia sẻ dữ liệu về thông tin tài sản thuộc đối tượng chịu lệ phí trước bạ theo các tiêu chí tại mẫu Tờ khai lệ phí trước bạ do Bộ Tài chính ban hành và theo quy định về việc liên thông điện tử.
3. Bộ Giao thông vận tải (Cục Đăng kiểm Việt Nam) có trách nhiệm phân loại phương tiện giao thông làm cơ sở cho việc thu lệ phí trước bạ theo quy định.
4. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm:
Do đó, quy định tại khoản 3 Điều 13 Nghị định 10/2022/NĐ-CP thì Bộ Giao thông vận tải (Cục Đăng kiểm Việt Nam) có trách nhiệm phân loại phương tiện giao thông làm cơ sở cho việc thu lệ phí trước bạ.
Việc phân loại này sẽ giúp xác định các thông tin liên quan đến phương tiện để tính toán mức lệ phí trước bạ đúng theo quy định của pháp luật.
Cập nhật mới: Căn cứ tại khoản 2 Điều 13 Nghị định 10/2022/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 8 Điều 1 Nghị định 175/2025/NĐ-CP quy định Bộ Xây dựng (Cục Đăng kiểm Việt Nam) có trách nhiệm phân loại phương tiện giao thông làm cơ sở cho việc thu lệ phí trước bạ theo quy định.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];