Nộp Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn quý 4 năm 2025 chậm nhất khi nào?

Nguyễn Ngọc Mỹ Duyên 259 lượt xem
09:10 | 28/01/2026
Nộp Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn quý 4 năm 2025? Mẫu báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn theo quý mới nhất 2025?
Nội dung chính
  1. Nộp Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn quý 4 năm 2025 chậm nhất khi nào?
  2. Mẫu báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn theo quý mới nhất 2025?
  3. Chậm nộp báo cáo sử dụng hóa đơn bị phạt bao nhiêu tiền?

Nộp Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn quý 4 năm 2025 chậm nhất khi nào?

>>> Tải về trọn bộ văn bản pháp luật hướng dẫn Luật Thuế TNCN 2025.

>>> Tải về trọn bộ văn bản pháp luật hướng dẫn Luật Thuế GTGT 2025.

>>> Tải về trọn bộ văn bản pháp luật hướng dẫn Luật Quản lý thuế 2025.

Căn cứ Điều 29 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 2 Nghị định 70/2025/NĐ-CP quy định nộp Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn đặt in đã mua của cơ quan thuế và bảng kê hóa đơn sử dụng trong kỳ như sau:

Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn đặt in đã mua của cơ quan thuế và bảng kê hóa đơn sử dụng trong kỳ
1. Hàng quý, doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, hộ, cá nhân kinh doanh mua hóa đơn của cơ quan thuế có trách nhiệm nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn và bảng kê hóa đơn sử dụng trong kỳ cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn được nộp theo quý chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu của quý tiếp theo quý phát sinh việc sử dụng hóa đơn theo Mẫu số BC26/HĐG Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị định này.
Trường hợp trong kỳ không sử dụng hóa đơn thì doanh nghiệp, tổ chức kinh tế,“hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn ghi số lượng hóa đơn sử dụng bằng không (= 0), không cần gửi bảng kê hóa đơn sử dụng trong kỳ. Trường hợp kỳ trước đã sử dụng hết hóa đơn, đã báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn kỳ trước với số tồn bằng không (0), trong kỳ không mua hóa đơn, không sử dụng hóa đơn thì doanh nghiệp, tổ chức kinh tế,“hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không phải báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn.
2. Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh bán hàng hóa, dịch vụ có trách nhiệm nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn và bảng kê hóa đơn sử dụng trong kỳ khi chia, tách, sáp nhập, giải thể, phá sản, chuyển đổi sở hữu; giao, bán, khoán, cho thuê doanh nghiệp nhà nước cùng với thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế.
...

Theo đó, báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn được nộp theo quý chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu của quý tiếp theo quý phát sinh việc sử dụng hóa đơn.

Như vậy, theo quy định nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn quý 4 năm 2025 chậm nhất là ngày 31/01/2026.

Xem thêm:

>> Phụ lục Nghị định 70 về hóa đơn chứng từ sửa đổi Nghị định 123 mới nhất?

>> Nghị định 310/2025/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 125/2020 xử phạt vi phạm hành chính về thuế hóa đơn?

>> Tổng hợp điểm mới Nghị định 310/2025 sửa đổi Nghị định 125/2020 xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn?

>> Từ 02 tình tiết giảm nhẹ/tăng nặng trở lên áp dụng mức tối thiểu/tối đa của khung vi phạm hành chính về thuế hóa đơn thế nào?

Nộp Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn quý 4 năm 2025 chậm nhất khi nào?

Nộp Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn quý 4 năm 2025 chậm nhất khi nào? (Hình từ Internet)

Mẫu báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn theo quý mới nhất 2025?

Căn cứ theo điểm đ khoản 2 Điều 55 Nghị định 123/2020/NĐ-CP Mẫu báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn nộp theo quý được quy định theo Mẫu số BC26/HĐG Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị định 123/2020/NĐ-CP.

Tải về Mẫu số BC26/HĐG - mẫu báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn

Chậm nộp báo cáo sử dụng hóa đơn bị phạt bao nhiêu tiền?

Căn cứ theo Điều 29 Nghị định 125/2020/NĐ-CP (được đính chính bởi khoản 2 Công văn 29/CP-KTTH năm 2021) được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 2 Nghị định 310/2025/NĐ-CP quy định như sau:

Xử phạt hành vi vi phạm quy định về lập, gửi thông báo, báo cáo về hóa đơn
1. Phạt cảnh cáo đối với hành vi nộp thông báo, báo cáo về hóa đơn quá thời hạn quy định từ 01 ngày đến 05 ngày, kể từ ngày hết thời hạn theo quy định mà có tình tiết giảm nhẹ.
2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Nộp thông báo, báo cáo về hóa đơn quá thời hạn quy định từ 01 ngày đến 10 ngày, kể từ ngày hết thời hạn theo quy định, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Lập sai hoặc không đầy đủ nội dung của thông báo, báo cáo về hóa đơn theo quy định gửi cơ quan thuế.
Trường hợp tổ chức, cá nhân tự phát hiện sai sót và lập lại thông báo, báo cáo thay thế đúng quy định gửi cơ quan thuế trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền ban hành quyết định thanh tra, kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế thì không bị xử phạt.
3. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với hành vi nộp thông báo, báo cáo về hóa đơn gửi cơ quan thuế quá thời hạn quy định từ 11 ngày đến 20 ngày, kể từ ngày hết thời hạn theo quy định.
4. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng với hành vi nộp thông báo, báo cáo về hóa đơn gửi cơ quan thuế quá thời hạn quy định từ 21 ngày đến 90 ngày, kể từ ngày hết thời hạn theo quy định.
5. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Nộp thông báo, báo cáo về hóa đơn gửi cơ quan thuế quá thời hạn quy định từ 91 ngày trở lên, kể từ ngày hết thời hạn theo quy định;
b) Không nộp thông báo, báo cáo về hóa đơn gửi cơ quan thuế theo quy định.
...

Như vậy, mức phạt chậm nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn cụ thể như sau:

Số ngày chậm nộp

Mức phạt

Quá thời hạn quy định từ 01 ngày đến 05 ngày, kể từ ngày hết thời hạn theo quy định mà có tình tiết giảm nhẹ.

Phạt cảnh cáo.

Quá thời hạn quy định từ 01 ngày đến 10 ngày, kể từ ngày hết thời hạn theo quy định, trừ trường hợp trên.

Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng.

Quá thời hạn quy định từ 11 ngày đến 20 ngày, kể từ ngày hết thời hạn

Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng.

Quá thời hạn quy định từ 21 ngày đến 90 ngày, kể từ ngày hết thời hạn

Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng.

Quá thời hạn quy định từ 91 ngày trở lên, kể từ ngày hết thời hạn.

Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng.

Lưu ý: Mức phạt trên áp dụng đối cá nhân, nếu cùng một hành vi vi phạm thì mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. (khoản 4 Điều 7 Nghị định 125/2020/NĐ-CP)

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Kế toán - Kiểm toán Xem thêm

Bài viết mới nhất