Nội dung và hình thức công khai thông tin người nộp thuế theo dự thảo Nghị định hướng dẫn Luật Quản lý thuế 2025?

Nguyễn Ngọc Như Ý 109 lượt xem
01:15 | 16/06/2026
Nội dung và hình thức công khai thông tin người nộp thuế theo dự thảo Nghị định hướng dẫn Luật Quản lý thuế 2025?
Nội dung chính
  1. Nội dung và hình thức công khai thông tin người nộp thuế theo dự thảo Nghị định hướng dẫn Luật Quản lý thuế 2025?
  2. Khi nào sẽ bị công khai thông tin người nộp thuế?
  3. Các hành vi nào bị cấm trong quản lý thuế từ 01/7/2026?

Nội dung và hình thức công khai thông tin người nộp thuế theo dự thảo Nghị định hướng dẫn Luật Quản lý thuế 2025?

Hiện nay Bộ Tài chính đang lấy ý kiến xây dựng dự thảo Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế.

>>Tải về Dự thảo Nghị định hướng dẫn Luật Quản lý thuế 2025

Theo đó, tại khoản 2 Điều 4 dự thảo Nghị định hướng dẫn Luật Quản lý thuế 2025 đề xuất nội dung và hình thức công khai thông tin người nộp thuế như sau:

Công khai thông tin người nộp thuế
...
2. Nội dung và hình thức công khai
a) Nội dung thông tin công khai: mã số thuế, tên người nộp thuế, địa chỉ, lý do công khai. Tùy theo từng trường hợp cụ thể cơ quan quản lý thuế có thể công khai chi tiết thêm một số thông tin liên quan của người nộp thuế nhưng phải bảo đảm đúng mục đích quản lý thuế và tuân thủ quy định pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân.
Đối với trường hợp người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký, cơ quan quản lý thuế trên cơ sở dữ liệu, thông tin do cơ quan quản lý nhà nước cung cấp, chia sẻ theo quy định tại khoản 4, khoản 5 Điều 7 Nghị định này và Điều 74, Điều 116 Nghị định số 168/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp và dữ liệu quản lý thuế để công khai thông tin chủ sở hữu doanh nghiệp tư nhân, chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, thành viên hợp danh, người đại diện pháp luật của doanh nghiệp, cá nhân kinh doanh, chủ hộ kinh doanh, bao gồm các thông tin về họ và tên, số định danh cá nhân, ngày tháng năm sinh, giới tính, quốc tịch, nơi cư trú, tình trạng pháp lý của cá nhân (đang sống, chết, mất tích) và các hành vi vi phạm pháp luật về thuế, hóa đơn (nếu có), cùng các thông tin khác theo quy định của pháp luật.
Đối với mã số thuế là số định danh của cá nhân và số định danh cá nhân của chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp, chủ sở hữu doanh nghiệp tư nhân, chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, thành viên hợp danh, người đại diện pháp luật của doanh nghiệp, cá nhân kinh doanh, chủ hộ kinh doanh, cơ quan quản lý thuế thực hiện công khai một phần mã số thuế, số định danh cá nhân hoặc áp dụng biện pháp kỹ thuật che, ẩn thông tin theo quy định của pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân.
b) Hình thức công khai thông tin: đăng tải trên cổng thông tin điện tử của cơ quan quản lý thuế, trang thông tin điện tử của cơ quan quản lý thuế các cấp; công khai trên phương tiện thông tin đại chúng; niêm yết tại trụ sở cơ quan quản lý thuế; thông qua việc tiếp công dân, họp báo, thông cáo báo chí, hoạt động của người phát ngôn của cơ quan quản lý thuế các cấp theo quy định của pháp luật; gửi thông tin cảnh báo cho người mua trên hóa đơn điện tử của người nộp thuế thuộc diện cảnh báo sử dụng hóa đơn điện tử; các hình thức công khai khác theo các quy định có liên quan.
...

Theo đó, cơ quan thuế dự kiến được công khai một số thông tin của người nộp thuế trong các trường hợp và hình thức công khai, bao gồm:

Nội dung công khai

Chi tiết

Thông tin cơ bản của người nộp thuế

Mã số thuế, tên người nộp thuế, địa chỉ, lý do công khai

Tùy từng trường hợp: cơ quan quản lý thuế có thể công khai chi tiết thêm một số thông tin liên quan của người nộp thuế nhưng phải bảo đảm đúng mục đích và tuân thủ quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân.

Trường hợp không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký.

Có thể công khai thông tin của chủ doanh nghiệp, người đại diện theo pháp luật, cá nhân kinh doanh hoặc chủ hộ kinh doanh.

Bao gồm các thông tin về:

Họ và tên, số định danh cá nhân, ngày tháng năm sinh, giới tính, quốc tịch, nơi cư trú, tình trạng pháp lý của cá nhân (đang sống, chết, mất tích), hành vi vi phạm pháp luật về thuế, hóa đơn (nếu có) và các thông tin khác theo quy định

Đối với mã số thuế là số định danh của cá nhân và số định danh cá nhân của chủ sở hữu doanh nghiệp, công ty

Mã số thuế là số định danh cá nhân hoặc số định danh cá nhân sẽ được công khai một phần hoặc áp dụng biện pháp che, ẩn thông tin theo quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân

- Hình thức công khai thông tin:

+ Đăng tải trên cổng thông tin điện tử của cơ quan quản lý thuế, trang thông tin điện tử của cơ quan quản lý thuế các cấp;

+ Công khai trên phương tiện thông tin đại chúng;

+ Niêm yết tại trụ sở cơ quan quản lý thuế;

+ Thông qua việc tiếp công dân, họp báo, thông cáo báo chí, hoạt động của người phát ngôn của cơ quan quản lý thuế các cấp theo quy định của pháp luật; gửi thông tin cảnh báo cho người mua trên hóa đơn điện tử của người nộp thuế thuộc diện cảnh báo sử dụng hóa đơn điện tử;

+ Các hình thức công khai khác theo các quy định có liên quan.

Lưu ý: Luật Quản lý thuế 2025 chính thức có hiệu lực kể từ ngày 01/7/2026, thay thế cho Luật Quản lý thuế 2019.

Nội dung và hình thức công khai thông tin người nộp thuế theo dự thảo Nghị định hướng dẫn Luật Quản lý thuế 2025?

Nội dung và hình thức công khai thông tin người nộp thuế theo dự thảo Nghị định hướng dẫn Luật Quản lý thuế 2025? (Hình từ Internet)

Khi nào sẽ bị công khai thông tin người nộp thuế?

Theo quy định tại khoản 3 Điều 7 Luật Quản lý thuế 2025 quy định về bảo mật, công khai thông tin người nộp thuế như sau:

Bảo mật, công khai thông tin người nộp thuế
...
3. Cơ quan quản lý thuế được công khai thông tin người nộp thuế trong các trường hợp sau:
a) Trốn thuế, khoản thu khác; chây ỳ không nộp tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt đúng thời hạn; nợ tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt;
b) Vi phạm pháp luật về thuế làm ảnh hưởng đến quyền lợi và nghĩa vụ nộp thuế của tổ chức, cá nhân khác;
c) Không thực hiện yêu cầu của cơ quan quản lý thuế theo quy định của pháp luật.
...

Kể từ ngày 1/7/2025, Luật Quản lý thuế 2025 chính thức có hiệu lực thì cơ quan thuế được công khai thông tin người nộp thuế nếu như thuộc một trong những trường hợp sau đây:

- Trốn thuế, khoản thu khác; chây ỳ không nộp tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt đúng thời hạn; nợ tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt;

- Vi phạm pháp luật về thuế làm ảnh hưởng đến quyền lợi và nghĩa vụ nộp thuế của tổ chức, cá nhân khác;

- Không thực hiện yêu cầu của cơ quan quản lý thuế theo quy định của pháp luật.

Các hành vi nào bị cấm trong quản lý thuế từ 01/7/2026?

Theo Điều 8 Luật Quản lý thuế 2025 quy định các hành vi bị cấm trong quản lý thuế từ 01/7/2026 gồm:

- Thông đồng, móc nối, bao che giữa người nộp thuế và công chức quản lý thuế, cơ quan quản lý thuế để chuyển giá, trốn thuế, khoản thu khác, gian lận, trục lợi tiền thuế, tiền ngân sách nhà nước. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để tiết lộ hoặc làm rò rỉ thông tin người nộp thuế trái quy định. Làm sai lệch kết quả kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật về thuế. Gây phiền hà, sách nhiễu đối với người nộp thuế. Lợi dụng để chiếm đoạt hoặc sử dụng trái phép tiền thuế, khoản thu khác.

- Cố tình không kê khai hoặc kê khai thuế, khoản thu khác không đầy đủ, kịp thời, chính xác về số tiền thuế, khoản thu khác phải nộp, số tiền thuế, khoản thu khác được miễn, giảm, hoàn, không thu. Cản trở công chức quản lý thuế thi hành công vụ. Chống đối, trì hoãn, không cung cấp thông tin, tài liệu phục vụ kiểm tra, giám sát thuế, khoản thu khác.

- Sử dụng mã số thuế của người nộp thuế khác để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật hoặc cho người khác sử dụng mã số thuế của mình không đúng quy định của pháp luật.

- Bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ không lập hóa đơn theo quy định của pháp luật; sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hóa đơn, chứng từ, làm giả hóa đơn, chứng từ để thực hiện hành vi trái pháp luật. Tạo lập hóa đơn, chứng từ điện tử trái phép hoặc phục vụ hành vi vi phạm trong lĩnh vực quản lý thuế.

- Làm sai lệch, sử dụng sai mục đích, truy cập trái phép, phá hủy hệ thống thông tin người nộp thuế. Cung cấp, phát tán thông tin sai lệch gây ảnh hưởng đến uy tín, hoạt động của cơ quan quản lý thuế, người nộp thuế, Hệ thống thông tin quản lý thuế.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Ngọc Như Ý Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất