Những khoản thu nhập nào được áp dụng giảm trừ gia cảnh khi tính thuế TNCN năm 2026?

22:20 | 28/03/2026
Giảm trừ gia cảnh khi tính thuế TNCN năm 2026 sẽ áp dụng với những khoản thu nhập nào? Quy định về thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công như thế nào?
Nội dung chính
  1. Những khoản thu nhập nào được áp dụng giảm trừ gia cảnh khi tính thuế TNCN năm 2026?
  2. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công được quy định như thế nào?
  3. Những khoản thu nhập từ tiền lương được miễn thuế TNCN là những khoản nào?

Những khoản thu nhập nào được áp dụng giảm trừ gia cảnh khi tính thuế TNCN năm 2026?

Từ kỳ tính thuế năm 2026 mức giảm trừ gia cảnh sẽ áp dụng theo quy định tại Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15. Cụ thể căn cứ theo quy định tại Điều 1 Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15 quy định về mức giảm trừ gia cảnh của thuế thu nhập cá nhân như sau:

Mức giảm trừ gia cảnh của thuế thu nhập cá nhân
Điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh quy định tại khoản 1 Điều 19 của Luật Thuế thu nhập cá nhân như sau:
a) Mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế là 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm);
b) Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/tháng.

Theo quy định trên thì mức giảm trừ gia cảnh năm 2026 như sau:

- Đối với người nộp thuế áp dụng mức giảm trừ 15,5 triệu đồng/tháng hoặc 186 triệu đồng/năm.

- Đối với người phụ thuộc người nộp thuế áp dụng mức giảm trừ gia cảnh 6,2 triệu đồng/tháng.

Bên cạnh đó căn cứ theo quy định tại Điều 10 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định về giảm trừ gia cảnh như sau:

Giảm trừ gia cảnh
1. Giảm trừ gia cảnh là số tiền được trừ vào thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của người nộp thuế là cá nhân cư trú. Giảm trừ gia cảnh gồm:
a) Mức giảm trừ đối với người nộp thuế là 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm);
b) Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/tháng.
2. Căn cứ biến động của giá cả, thu nhập, Chính phủ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định mức giảm trừ gia cảnh quy định tại khoản 1 Điều này phù hợp với tình hình kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ.
...

Theo quy định trên thì giảm trừ gia cảnh là số tiền được trừ khi tính thuế TNCN đối với khoản thu nhập từ tiền lương tiền công của người nộp thuế là cá nhân cư trú.

Đồng thời căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định về những khoản thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương tiền công.

Như vậy, từ những quy định trên những khoản thu nhập được áp dụng giảm trừ gia cảnh khi tính thuế TNCN năm 2026 gồm:

(1) Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công;

(2) Tiền thù lao, các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền dưới mọi hình thức;

(3) Các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác trừ các khoản: phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công; phụ cấp quốc phòng, an ninh; phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm; phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật; phụ cấp, trợ cấp, sinh hoạt phí do cơ quan Việt Nam ở nước ngoài chi trả; trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, trợ cấp tuất hàng tháng và các khoản trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội; trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm; trợ cấp mang tính chất bảo trợ xã hội và các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác không mang tính chất tiền lương, tiền công do Chính phủ quy định.

Lưu ý: việc áp dụng giảm trừ gia cảnh chỉ áp dụng đối với thu nhập từ tiền công tiền lương của cá nhân cư trú.

Xem thêm: Làm việc 2 công ty khác nhau có được tính giảm trừ gia cảnh 2 lần không?

Những khoản thu nhập nào được áp dụng giảm trừ gia cảnh khi tính thuế TNCN năm 2026?

Những khoản thu nhập nào được áp dụng giảm trừ gia cảnh khi tính thuế TNCN năm 2026?

Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công được quy định như thế nào?

Căn cứ theo quy định tại Điều 8 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 thì thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công được quy định như sau:

(1) Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú được xác định bằng thu nhập tính thuế quy định tại khoản 2 Điều 8 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, không phân biệt nơi trả thu nhập, nhân (x) với thuế suất tại Biểu thuế lũy tiến từng phần quy định tại Điều 9 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025

(2) Thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công là tổng thu nhập chịu thuế quy định tại khoản 2 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 mà người nộp thuế nhận được trong kỳ tính thuế, trừ (-) đi các khoản đóng góp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành, nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc, khoản đóng góp tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ không vượt quá mức do Chính phủ quy định và các khoản giảm trừ quy định tại Điều 10 và Điều 11 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025

(3) Thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho người nộp thuế hoặc thời điểm người nộp thuế nhận được thu nhập.

Những khoản thu nhập từ tiền lương được miễn thuế TNCN là những khoản nào?

Căn cứ theo quy định tại Điều 4 và Điều 5 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 những khoản thu nhập từ tiền lương được miễn thuế TNCN gồm:

(1) Tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép theo quy định của pháp luật.

(2) Tiền lương hưu do Quỹ bảo hiểm xã hội chi trả; thu nhập do quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung, quỹ hưu trí tự nguyện chi trả

(3) Thu nhập từ tiền lương, tiền công của thuyền viên là người Việt Nam làm việc cho các hãng tàu nước ngoài hoặc các hãng tàu Việt Nam vận tải quốc tế

(4) Thu nhập từ tiền lương, tiền công từ thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo

(5) Thu nhập từ tiền lương, tiền công của chuyên gia nước ngoài làm việc tại chương trình, dự án tài trợ bằng nguồn vốn ODA không hoàn lại, chương trình, dự án phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam; cá nhân là người Việt Nam làm việc tại cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế thuộc Hệ thống Liên hợp quốc tại Việt Nam; cá nhân tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc

(6) Thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân là nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao thuộc các trường hợp sau:

- Thu nhập từ dự án hoạt động công nghiệp công nghệ số trong khu công nghệ số tập trung;

- Thu nhập từ dự án nghiên cứu và phát triển, sản xuất sản phẩm công nghệ số trọng điểm, chip bán dẫn, hệ thống trí tuệ nhân tạo;

- Thu nhập từ các hoạt động đào tạo nhân lực công nghiệp công nghệ số.

(7) Thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân là nhân lực công nghệ cao thực hiện hoạt động nghiên cứu và phát triển công nghệ cao hoặc công nghệ chiến lược thuộc Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển hoặc Danh mục công nghệ chiến lược và sản phẩm công nghệ chiến lược theo quy định của pháp luật về công nghệ cao.

Lưu ý:

- Thu nhập từ tiền lương, tiền công được miễn thuế sẽ áp dụng với các cá nhân cư trú từ 1/1/2026. Các cá nhân không cư trú sẽ chính thức ap dụng từ 1/7/2026 (theo quy định tại Điều 29 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025)

- Thu nhập từ tiền lương tại mục (6) và muc (7) chỉ được miễn thuế TNCN trong vòng 5 năm

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Trường Thành Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Cá Nhân Xem thêm

Bài viết mới nhất