Người nộp thuế được áp dụng quản lý rủi ro đối với hóa đơn, chứng từ và các nghiệp vụ khác trong quản lý thuế như thế nào?

13:10 | 14/08/2026
Áp dụng quản lý rủi ro đối với hóa đơn, chứng từ và các nghiệp vụ khác trong quản lý thuế đối với người nộp thuế như thế nào từ 1/7/2026?
Nội dung chính
  1. Người nộp thuế được áp dụng quản lý rủi ro đối với hóa đơn, chứng từ và các nghiệp vụ khác trong quản lý thuế như thế nào?
  2. Đối tượng và điều kiện để được sử dụng hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế?
  3. Các mẫu hóa đơn điện tử theo Thông tư 91 từ ngày 1/7/2026?

Người nộp thuế được áp dụng quản lý rủi ro đối với hóa đơn, chứng từ và các nghiệp vụ khác trong quản lý thuế như thế nào?

Mức độ rủi ro của người nộp thuế được quy định tại Điều 13 Thông tư 94/2026/TT-BTC như sau:

Phân loại mức độ rủi ro của người nộp thuế
1. Mức độ rủi ro đối với người nộp thuế trong các nghiệp vụ quản lý thuế được phân loại theo một trong các mức sau:
a) Rủi ro cao.
b) Rủi ro trung bình.
c) Rủi ro thấp.
...

Theo đó, người nộp thuế còn được phân loại mức độ rủi ro trong từng nghiệp vụ quản lý thuế theo 03 mức, gồm:

- Rủi ro cao;

- Rủi ro trung bình;

- Rủi ro thấp.

Bên cạnh đó, căn cứ theo Điều 20 Thông tư 94/2026/TT-BTC quy định việc áp dụng quản lý rủi ro trong quản lý sử dụng hóa đơn, chứng từ đối với người nộp thuế như sau:

(1) Áp dụng quản lý rủi ro trong quản lý sử dụng hóa đơn, chứng từ.

Căn cứ kết quả phân tích rủi ro theo từng bộ chỉ số tiêu chí để phân loại mức rủi ro của người nộp thuế trong quản lý sử dụng hóa đơn, chứng từ, cơ quan thuế áp dụng các biện pháp quản lý như sau:

- Rủi ro cao: Cơ quan thuế áp dụng các biện pháp quản lý phù hợp bao gồm: không chấp nhận đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử, ngừng sử dụng hóa đơn điện tử hoặc thực hiện các biện pháp quản lý hóa đơn khác theo quy định.

- Rủi ro trung bình và rủi ro thấp: Thực hiện lựa chọn mẫu để rà soát, kiểm tra, xử lý theo quy định; tăng cường theo dõi, phân tích dữ liệu hóa đơn, chứng từ nhằm kịp thời phát hiện, ngăn ngừa rủi ro phát sinh; thực hiện hỗ trợ, hướng dẫn người nộp thuế tuân thủ đúng các quy định của pháp luật về hóa đơn, chứng từ.

Cục Thuế hướng dẫn phương pháp chọn mẫu phù hợp theo yêu cầu quản lý thuế của từng địa phương, trong từng thời kỳ.

(2) Áp dụng quản lý rủi ro trong các nghiệp vụ khác.

Căn cứ mức độ rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ khác và các thông tin nghiệp vụ, cơ quan thuế quyết định áp dụng các biện pháp nghiệp vụ phù hợp theo chức năng, nhiệm vụ.

Người nộp thuế được áp dụng quản lý rủi ro đối với hóa đơn, chứng từ và các nghiệp vụ khác trong quản lý thuế như thế nào?

Người nộp thuế được áp dụng quản lý rủi ro đối với hóa đơn, chứng từ và các nghiệp vụ khác trong quản lý thuế như thế nào? (Hình từ Internet)

Đối tượng và điều kiện để được sử dụng hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế?

Căn cứ khoản 1 Điều 6 Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định những đối tượng được sử dụng hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế bao gồm:

(1) Doanh nghiệp kinh doanh ở lĩnh vực sau:

+ Điện lực

+ Xăng dầu

+ Bưu chính

+ Viễn thông

+ Nước sạch

+ Tài chính ngân hàng

+ Chứng khoán

+ Tài sản mã hóa

+ Dịch vụ hỗ trợ giao dịch trên sàn giao dịch các-bon

+ Bảo hiểm

+ Y tế

+ Kinh doanh thương mại điện tử

+ Kinh doanh siêu thị

+ Thương mại

+ Vận tải hàng không

+ Đường bộ

+ Đường sắt

+ Đường biển

+ Đường thủy

(2) Tổ chức kinh tế, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có hoạt động bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, cụ thể như sau:

+ Bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trực tiếp đến người tiêu dùng (trung tâm thương mại; siêu thị; bán lẻ (trừ ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác)

+ Ăn uống

+ Nhà hàng

+ Khách sạn

+ Dịch vụ vận tải hành khách

+ Dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường bộ

+ Dịch vụ nghệ thuật

+ Vui chơi, giải trí

+ Hoạt động chiếu phim

+ Dịch vụ phục vụ cá nhân khác theo quy định về Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam

Bên cạnh đó, phải đảm bảo những yếu tố sau để được sử dụng hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế:

- Tổ chức kinh tế đã hoặc sẽ thực hiện giao dịch với cơ quan thuế bằng phương tiện điện tử, xây dựng hạ tầng công nghệ thông tin, có hệ thống phần mềm kế toán, phần mềm lập hóa đơn điện tử;

- Các phần mềm, hệ thống thực hiện giao dịch với cơ quan thuế đáp ứng lập, tra cứu hóa đơn điện tử, lưu trữ dữ liệu hóa đơn điện tử theo quy định;

- Bảo đảm việc truyền dữ liệu hóa đơn điện tử đến người mua và đến cơ quan thuế

Lưu ý: Trường hợp thuộc nhóm đối tượng rủi ro cao về thuế theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính và trường hợp đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế thì không được sử dụng hóa đơn không có mã của cơ quan thuế.

Các mẫu hóa đơn điện tử theo Thông tư 91 từ ngày 1/7/2026?

Tại Phụ lục V banh hành kèm Thông tư 91/2026/TT-BTC quy định các mẫu hóa đơn điện tử và biên lai, cụ thể như sau:

Tên loại hóa đơn

Mẫu hiển thị

Tải về

Hóa đơn điện tử giá trị gia tăng (dùng cho tổ chức, cá nhân khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ)

01/GTGT

Tải về

Hóa đơn điện tử giá trị gia tăng (dùng cho một số tổ chức, doanh nghiệp đặc thù)

01/GTGT-ĐT

Tải về

Hóa đơn điện tử giá trị gia tăng (dùng cho một số tổ chức, doanh nghiệp đặc thù thu bằng ngoại tệ)

01/GTGT-NT

Tải về

Hóa đơn điện tử bán hàng (dùng cho tổ chức, cá nhân khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp)

02/BH

Tải về

Hóa đơn điện tử giá trị gia tăng tích hợp biên lai thu thuế, phí, lệ phí

01/GTGT-BL

Tải về

Hóa đơn điện tử bán hàng tích hợp biên lai thu thuế, phí, lệ phí

02/BH-BL

Tải về

Hóa đơn thương mại điện tử

01/TMĐT

Tải về

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Ngọc Như Ý Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất