Việc kiểm tra, đánh giá áp dụng quản lý rủi ro trong quản lý thuế theo Thông tư 94 được thực hiện như thế nào?

23:50 | 31/07/2026
Theo Thông tư 94, việc kiểm tra, đánh giá áp dụng quản lý rủi ro trong quản lý thuế được thực hiện như thế nào?
Nội dung chính
  1. Việc kiểm tra, đánh giá áp dụng quản lý rủi ro trong quản lý thuế theo Thông tư 94 được thực hiện như thế nào?
  2. Phân loại mức độ rủi ro của người nộp thuế từ ngày 1/7/2026 như thế nào?
  3. Cơ quan thuế kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế trong trường hợp nào?

Việc kiểm tra, đánh giá áp dụng quản lý rủi ro trong quản lý thuế theo Thông tư 94 được thực hiện như thế nào?

Căn cứ theo Điều 21 Thông tư 94/2026/TT-BTC quy định kiểm tra, đánh giá việc thực hiện áp dụng quản lý rủi ro trong quản lý thuế như sau:

(1) Nội dung kiểm tra, đánh giá:

Việc kiểm tra, đánh giá thực hiện áp dụng quản lý rủi ro trong quản lý thuế tập trung vào các nội dung sau đây:

- Chất lượng tổ chức thực hiện các biện pháp, nghiệp vụ trong quản lý rủi ro;

- Hiệu lực, hiệu quả của việc áp dụng quản lý rủi ro trong các hoạt động nghiệp vụ quản lý thuế;

- Việc tổ chức thực hiện và kết quả thực hiện các quyết định kiểm tra hoặc các biện pháp nghiệp vụ khác được thực hiện trên cơ sở áp dụng quản lý rủi ro;

- Hiệu quả của hệ thống tiêu chí, chỉ số đánh giá, phân loại mức độ tuân thủ pháp luật thuế và mức độ rủi ro của người nộp thuế.

(2) Biện pháp kiểm tra, đánh giá:

Việc kiểm tra, đánh giá được thực hiện thông qua các biện pháp sau:

- Tổng hợp, phân tích thông tin, số liệu báo cáo của cơ quan thuế các cấp và các đơn vị thuộc Cục Thuế về tình hình thực hiện, áp dụng quản lý rủi ro;

- Thu thập, phân tích, tổng hợp thông tin, dữ liệu về kết quả áp dụng quản lý rủi ro trong các nghiệp vụ quản lý thuế;

- Tổ chức các đoàn công tác để kiểm tra việc thực hiện và áp dụng quản lý rủi ro tại cơ quan thuế các cấp theo quy định.

Việc kiểm tra, đánh giá áp dụng quản lý rủi ro trong quản lý thuế theo Thông tư 94 được thực hiện như thế nào?

Việc kiểm tra, đánh giá áp dụng quản lý rủi ro trong quản lý thuế theo Thông tư 94 được thực hiện như thế nào? (Hình từ Internet)

Phân loại mức độ rủi ro của người nộp thuế từ ngày 1/7/2026 như thế nào?

Căn cứ theo Điều Thông tư 94/2026/TT-BTC quy định phân loại mức độ rủi ro của người nộp thuế cụ thể như sau:

Phân loại mức độ rủi ro của người nộp thuế
1. Mức độ rủi ro đối với người nộp thuế trong các nghiệp vụ quản lý thuế được phân loại theo một trong các mức sau:
a) Rủi ro cao.
b) Rủi ro trung bình.
c) Rủi ro thấp.
2. Mức độ rủi ro của người nộp thuế trong từng nghiệp vụ quản lý thuế được phân loại dựa trên cơ sở các chỉ số tiêu chí đánh giá rủi ro phù hợp với đặc thủ của từng nghiệp vụ quản lý thuế, được lựa chọn từ hệ thống tiêu chí quy định tại Phụ lục II, III kèm theo Thông tư này và kết hợp với kết quả đánh giá tuân thủ pháp luật thuế tại Điểu 10 Thông tư này.
3. Xử lý kết quả phân loại mức độ rủi ro
Kết quả phân loại mức độ rủi ro của người nộp thuế được áp dụng để thực hiện các biện pháp quản lý thuế trong từng nghiệp vụ quản lý thuế theo quy định tại Điều 14, Điều 15, Điều 16, Điều 17, Điều 18, Điều 19 và Điều 20 Thông tư này.

Theo đó, người nộp thuế được phân loại thành 03 mức độ rủi ro, gồm:

- Rủi ro cao

- Rủi ro trung bình

- Rủi ro thấp

Việc phân loại được thực hiện trên cơ sở các chỉ số tiêu chí đánh giá rủi ro phù hợp với đặc thủ của từng nghiệp vụ quản lý thuế, được lựa chọn từ hệ thống tiêu chí quy định tại Phụ lục II, III kèm theo Thông tư 94/2026/TT-BTC và kết hợp với kết quả đánh giá tuân thủ pháp luật thuế tại Điểu 10 Thông tư 94/2026/TT-BTC.

Theo đó, kết quả phân loại mức độ rủi ro là căn cứ để cơ quan thuế áp dụng các biện pháp quản lý thuế phù hợp trong từng nghiệp vụ quản lý thuế theo quy định của Thông tư 94/2026/TT-BTC.

Cơ quan thuế kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế trong trường hợp nào?

Căn cứ tại khoản 3 Điều 22 Luật Quản lý thuế 2025 quy định kiểm tra thuế như sau:

Kiểm tra thuế
....
3. Kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế:
a) Cơ quan thuế kiểm tra thuế trong các trường hợp sau: trường hợp hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế; trường hợp hồ sơ thuộc diện kiểm tra sau hoàn thuế đối với hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước theo nguyên tắc quản lý rủi ro trong quản lý thuế và trong thời hạn 05 năm kể từ ngày ban hành quyết định hoàn thuế; trường hợp có dấu hiệu vi phạm pháp luật trong lĩnh vực thuế; trường hợp được lựa chọn theo kế hoạch, chuyên đề; trường hợp theo yêu cầu, đề nghị của cơ quan, người có thẩm quyền; người nộp thuế có rủi ro cao thuộc các trường hợp: chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, phá sản, giải thể, chấm dứt hoạt động, cổ phần hóa, chấm dứt hiệu lực mã số thuế, chuyển địa điểm kinh doanh; trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều này; trường hợp kiểm tra theo yêu cầu của việc giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế; trường hợp hồ sơ miễn thuế, giảm thuế, không thu thuế của người nộp thuế có rủi ro cao;
b) Cơ quan hải quan kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế trong các trường hợp quy định tại điểm a khoản này; kiểm tra sau thông quan thực hiện theo quy định của pháp luật về hải quan; kiểm tra các điều kiện áp dụng chính sách thuế theo quy định của pháp luật có liên quan.
Trong quá trình kiểm tra, cơ quan hải quan thực hiện kiểm tra thực tế đối với hàng hóa xuất khẩu, hàng hóa nhập khẩu trong trường hợp cần thiết và còn đủ điều kiện;
c) Đối với các trường hợp được lựa chọn theo kế hoạch, chuyên đề và các trường hợp chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, phá sản, giải thể, chấm dứt hoạt động, cổ phần hóa, chấm dứt hiệu lực mã số thuế, chuyển địa điểm kinh doanh cơ quan thuế thực hiện kiểm tra tại trụ sở của người nộp thuế không quá 01 lần trong 01 năm. Quy định này không áp dụng đối với các trường hợp kiểm tra lại quy định tại điểm a khoản 6 Điều này;
......

Theo đó, cơ quan thuế kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế trong các trường hợp sau:

- Hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế;

- Hồ sơ thuộc diện kiểm tra sau hoàn thuế đối với hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước theo nguyên tắc quản lý rủi ro trong quản lý thuế và trong thời hạn 05 năm kể từ ngày ban hành quyết định hoàn thuế;

- Có dấu hiệu vi phạm pháp luật trong lĩnh vực thuế; trường hợp được lựa chọn theo kế hoạch, chuyên đề;

- Trường hợp theo yêu cầu, đề nghị của cơ quan, người có thẩm quyền;

- Người nộp thuế có rủi ro cao thuộc các trường hợp: chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, phá sản, giải thể, chấm dứt hoạt động, cổ phần hóa, chấm dứt hiệu lực mã số thuế, chuyển địa điểm kinh doanh;

- Trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều 22 Luật Quản lý thuế 2025;

- Trường hợp kiểm tra theo yêu cầu của việc giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế; trường hợp hồ sơ miễn thuế, giảm thuế, không thu thuế của người nộp thuế có rủi ro cao.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Ngọc Như Ý Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất