Nghỉ việc bao lâu thì được hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định mới?
Tải về trọn bộ lịch nộp thuế năm 2026. Tải về bảng tính thuế TNCN file excel đầy đủ nhất |
Căn cứ theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 38 Luật Việc làm 2025 quy định điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp như sau:
Điều kiện hưởng
1. Người lao động quy định tại khoản 1 Điều 31 của Luật này đang đóng bảo hiểm thất nghiệp được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:
...
c) Đã nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc.
...
Đồng thời căn cứ theo quy định tại khoản 3 Điều 30 Luật Việc làm 2025 quy định về mức hưởng, thời gian hưởng, thời điểm hưởng và hồ sơ, trình tự, thủ tục hưởng trợ cấp thất nghiệp như sau:
Mức hưởng, thời gian hưởng, thời điểm hưởng và hồ sơ, trình tự, thủ tục hưởng trợ cấp thất nghiệp
...
3. Thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp là ngày làm việc thứ 11 kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp.
...
Như vậy, từ những quy định trên thì không có mốc thời gian cố định về vấn đề nghỉ việc bao lâu thì được hưởng trợ cấp thất nghiệp. Tuy nhiên, để được hưởng trợ cấp thất nghiệp thì người lao động BẮT BUỘC phải hoàn thành và nộp đầy đủ hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp trong vòng 3 tháng sau khi nghỉ việc. Khi đó người lao động sẽ bắt đầu được hưởng trợ cấp thất nghiệp sau 11 ngày làm việc ngày kể từ ngày nộp đủ hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp.
Xem thêm: Một người được hưởng trợ cấp thất nghiệp mấy lần?
Xem thêm: Hướng dẫn tính trợ cấp thất nghiệp mới nhất hiện nay theo Luật Việc làm 2025?

Nghỉ việc bao lâu thì được hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định mới? (hình từ internet)
Những trường bị chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp?
Căn cứ theo quy định tại khoản 4 Điều 41 Luật Việc làm 2025 quy định về Chuyển nơi hưởng, tạm dừng, tiếp tục, chấm dứt hưởng và hủy hưởng trợ cấp thất nghiệp thì người lao động sẽ bị chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp nếu như thuộc một trong những trường hợp sau đây:
(1) Có việc làm và thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định tại Luật Bảo hiểm xã hội 2024;
(2) Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân, dân quân thường trực;
(3) Hưởng lương hưu hằng tháng;
(4) Sau 02 lần từ chối nhận việc làm do tổ chức dịch vụ việc làm công nơi đang hưởng trợ cấp thất nghiệp giới thiệu mà không có lý do chính đáng;
(5) Không thực hiện thông báo tìm kiếm việc làm hằng tháng theo quy định tại Điều 40 Luật Việc làm 2025 trong 03 tháng liên tục;
(6) Ra nước ngoài để định cư;
(7) Đi học tập có thời hạn trên 12 tháng;
(8) Bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi vi phạm pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp;
(9) Chết;
(10) Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;
(11) Bị tòa án tuyên bố mất tích;
(12) Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù;
(13) Theo đề nghị của người lao động.
Nhận trợ cấp thất nghiệp có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định về thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân như sau:
Thu nhập chịu thuế
Thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân gồm các loại thu nhập sau đây, trừ thu nhập được miễn thuế quy định tại Điều 4 của Luật này:
...
2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công, bao gồm:
a) Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công;
b) Tiền thù lao, các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền dưới mọi hình thức;
c) Các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác trừ các khoản: phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công; phụ cấp quốc phòng, an ninh; phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm; phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật; phụ cấp, trợ cấp, sinh hoạt phí do cơ quan Việt Nam ở nước ngoài chi trả; trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, trợ cấp tuất hàng tháng và các khoản trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội; trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm; trợ cấp mang tính chất bảo trợ xã hội và các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác không mang tính chất tiền lương, tiền công do Chính phủ quy định.
...
Theo quy định trên, thu nhập từ trợ cấp thất nghiệp là một trong những khoản thu nhập được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương tiền công. theo đó, trợ cấp thất nghiệp sẽ không phải chịu thuế thu nhập cá nhân. Vậy nên, người lao động nhận trợ cấp thất nghiệp sẽ không phải nộp thuế thu nhập cá nhân.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];