Hướng dẫn tính trợ cấp thất nghiệp mới nhất hiện nay theo Luật Việc làm 2025?
Căn cứ theo quy định tài Điều 54 Luật Việc làm 2025 quy định về hiệu lực thi hành thì Luật Việc làm 2025 chính thức có hiệu lực thi hành từ 1/1/2026. Như vậy các quy định về trợ cấp thất nghiệp sẽ áp dụng theo quy định của Luật Việc làm 2025.
Căn cứ theo quy định tại Điều 39 Luật Việc làm 2025 quy định về mức hưởng, thời gian hưởng, thời điểm hưởng và hồ sơ, trình tự, thủ tục hưởng trợ cấp thất nghiệp như sau:
Mức hưởng, thời gian hưởng, thời điểm hưởng và hồ sơ, trình tự, thủ tục hưởng trợ cấp thất nghiệp
1. Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng đã đóng bảo hiểm thất nghiệp gần nhất trước khi chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc nhưng tối đa không quá 05 lần mức lương tối thiểu tháng theo vùng do Chính phủ công bố được áp dụng tại tháng cuối cùng đóng bảo hiểm thất nghiệp.
2. Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính theo số tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp, cứ đóng đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng thì được hưởng 03 tháng trợ cấp thất nghiệp, sau đó, cứ đóng đủ thêm 12 tháng thì được hưởng thêm 01 tháng trợ cấp thất nghiệp nhưng thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa 12 tháng.
...
Theo quy định trên thì có thể rút ra công thức tính mức hưởng trợ cấp thất nghiệp như sau:
Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp = Bình quân tiền lương x 60%
Trong đó:
Mức bình quân tiền lương được xác định là bình quân tiền lương của 6 tháng tiền lương đóng bảo hiểm thất nghiệp gần nhất:
Bình quân tiền lương = Tổng tiền lương đóng BHTN 6 tháng / 6
Ngoài ra, người lao động còn cần lưu ý những điểm sau:
- Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp cao nhất không vượt quá 5 lần mức hương mức lương tối thiểu tháng.
- Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính theo số tháng đóng cứ đóng đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng thì được hưởng 03 tháng trợ cấp thất nghiệp, sau đó, cứ đóng đủ thêm 12 tháng thì được hưởng thêm 01 tháng trợ cấp thất nghiệp.
- Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiêp tối đa là 12 tháng.
- Thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp là ngày làm việc thứ 11 kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp.
Ví dụ cụ thể: Anh A có mức đóng bảo hiểm thất nghiệp với mức tiền lương từ tháng 10 năm 2020 và kết thúc hợp đồng lao động và tháng 12 năm 2025. Mức lương đóng bảo hiểm thất nghiệp 6 tháng trước khi nghỉ việc là 5.350.000 đồng. Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp và thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp như sau:
Đầu tiên, xác định mức bình quân tiền lương của 6 tháng gần nhất.
Do 6 tháng trước khi nghỉ việc người lao động không có sự thay đổi về tiền mức tiền lương đóng bảo hiểm thất nghiệp nên bình quân tiền lương 6 tháng trước khi hưởng trợ cấp thất nghiệp là 5.350.000 đồng
Tiếp theo tính mức trợ cấp thất nghiệp được hưởng:
Với mức bình quân tiền lương là 5.350.000 đồng thì mức hưởng trợ cấp thất nghiệp như sau:
5.350.000 | x | 60% | = | 3.210.000 |
Cuối cùng xác định thời gian được hưởng trợ cấp thất nghiệp
Anh A đóng BHTN từ tháng 10 năm 2020 tính đến thời điểm nghỉ việc là 12 năm 2025. Theo đó số tháng đóng BHTN của anh A là 62 thì thời gian hương trợ cấp thất nghiệp cụ thể như sau:
- 36 tháng đầu tiền: Đóng đủ 36 tháng → hưởng 3 tháng trợ cấp
- 26 tháng còn lại: Theo quy định cứ 12 tháng thì hưởng thêm 1 tháng thì đóng đủ 26 tháng → hưởng 2 tháng.
Như vậy, mức hưởng trợ cấp thất nghiệp của anh A trong trường hợp này là 3.210.000 đồng/tháng và được hưởng liên tục trong vòng 5 tháng.
Trên đây là phần nội dung hướng dẫn tính trợ cấp thất nghiệp mới nhất hiện nay.

Hướng dẫn tính trợ cấp thất nghiệp mới nhất hiện nay theo Luật Việc làm 2025? (hình từ internet)
Một người được hưởng trợ cấp thất nghiệp mấy lần?
Căn cứ theo quy định tại Điều 38 Luật Việc làm 2025 quy định về điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp như sau:
Điều kiện hưởng
1. Người lao động quy định tại khoản 1 Điều 31 của Luật này đang đóng bảo hiểm thất nghiệp được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc theo quy định của pháp luật mà không thuộc một trong các trường hợp người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật theo quy định của Bộ luật Lao động hoặc người lao động nghỉ việc khi đủ điều kiện hưởng lương hưu.
b) Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc theo quy định của pháp luật.
Trường hợp người lao động làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 12 tháng thì phải đóng đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động.
c) Đã nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc.
d) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp mà người lao động không thuộc một trong các trường hợp có việc làm và thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định tại Luật Bảo hiểm xã hội hoặc thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân, dân quân thường trực hoặc đi học tập có thời hạn trên 12 tháng hoặc chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc hoặc bị tạm giam, chấp hành hình phạt tù hoặc ra nước ngoài định cư hoặc chết.
2. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Theo quy định trên, thì cho đến thời điểm hiện tại vẫn chưa có quy định nào quy định cụ thể một người được hưởng bảo hiểm thất nghiệp bao nhiêu lần. Thay vào đó chỉ cần người lao động đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây thì có thể hưởng trợ cấp thất nghiệp:
- Chấm dứt hợp đồng lao động mà không thuộc một trong các trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật hoặc nghỉ việc khi đủ điều kiện hưởng lương hưu.
- Đóng bảo hiểm thất nghiệp đủ 12 tháng trong vòng 24 tháng trước khi nghỉ việc
- Nộp đủ hồ sơ trong thời hạn 3 tháng từ ngày nghỉ việc.
- Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nộp đủ hồ sơ người lao động không thuộc một trong các trường hợp có việc làm và thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.
Như vậy, từ những căn cứ trên thì không có giới hạn về số lần hưởng trợ cấp thất nghiệp.
Nhận trợ cấp thất nghiệp có phải đóng thuế TNCN không?
Căn cứ theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định về thu nhập chịu thuế TNCN như sau:
Thu nhập chịu thuế
...
2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công, bao gồm:
...
c) Các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác trừ các khoản: phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công; phụ cấp quốc phòng, an ninh; phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm; phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật; phụ cấp, trợ cấp, sinh hoạt phí do cơ quan Việt Nam ở nước ngoài chi trả; trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, trợ cấp tuất hàng tháng và các khoản trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội; trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm; trợ cấp mang tính chất bảo trợ xã hội và các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác không mang tính chất tiền lương, tiền công do Chính phủ quy định.
...
Theo quy định trên thì trợ cấp thất nghiệp là một trong những khoản trợ cấp được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lường tiền công. Vậy nên người lao động sẽ không phải nộp thuế TNCN khi nhận trợ cấp thất nghiệp.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];