Ngân hàng Nhà nước trong quản lý thuế đối với các giao dịch liên kết có trách nhiệm gì?

Huỳnh Anh 570 lượt xem
04:55 | 07/04/2025
Giao dịch liên kết là gì? Ngân hàng Nhà nước trong quản lý thuế đối với các giao dịch liên kết có trách nhiệm gì? Người nộp thuế có giao dịch liên kết có quyền gì?
Nội dung chính
  1. Giao dịch liên kết là gì?
  2. Ngân hàng Nhà nước trong quản lý thuế đối với các giao dịch liên kết có trách nhiệm gì?
  3. Người nộp thuế có giao dịch liên kết có quyền gì?

Giao dịch liên kết là gì?

Căn cứ quy định tại khoản 22 Điều 3 Luật Quản lý thuế 2019 về giải thích từ ngữ như sau:

Giải thích từ ngữ
...
22. Giao dịch liên kết là giao dịch giữa các bên có quan hệ liên kết.
...

Như vậy giao dịch liên kết là giao dịch giữa các bên có quan hệ liên kết.

Ngân hàng Nhà nước trong quản lý thuế đối với các giao dịch liên kết có trách nhiệm gì?

Ngân hàng Nhà nước trong quản lý thuế đối với các giao dịch liên kết có trách nhiệm gì?

Ngân hàng Nhà nước trong quản lý thuế đối với các giao dịch liên kết có trách nhiệm gì?

Căn cứ khoản 2 Điều 21 Nghị định 132/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 2 Điều Nghị định 20/2025/NĐ-CP như sau:

Trách nhiệm của các bộ, cơ quan ngang bộ và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
...
2. Ngân hàng Nhà nước trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm:
Phối hợp cung cấp thông tin, số liệu về các khoản vay, trả nợ nước ngoài của từng doanh nghiệp cụ thể có giao dịch liên kết trên cơ sở danh sách do Cơ quan thuế yêu cầu, bao gồm dữ liệu về kim ngạch khoản vay, lãi suất, kỳ trả lãi, trả gốc, thực tế rút vốn, trả nợ (gốc, lãi) và các thông tin liên quan khác (nếu có).
Phối hợp cung cấp thông tin được báo cáo theo quy định pháp luật về người có liên quan của thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc) và chức danh tương đương theo quy định tại Điều lệ của tổ chức tín dụng; người có liên quan của cổ đông sở hữu từ 01% vốn điều lệ trở lên của tổ chức tín dụng; Công ty liên kết của tổ chức tín dụng theo hệ thống thông tin dữ liệu quản lý của Ngân hàng Nhà nước khi cơ quan thuế đề nghị.
...

Do đó, Ngân hàng Nhà nước trong quản lý thuế đối với các giao dịch liên kết có trách nhiệm như sau:

(1) Phối hợp cung cấp thông tin về các khoản vay, trả nợ nước ngoài:

NHNN có trách nhiệm cung cấp thông tin, số liệu liên quan đến các khoản vay và trả nợ nước ngoài của từng doanh nghiệp cụ thể có giao dịch liên kết, dựa trên danh sách do cơ quan thuế yêu cầu. Các thông tin này bao gồm kim ngạch khoản vay, lãi suất, kỳ trả lãi, trả gốc, thực tế rút vốn, trả nợ (gốc và lãi), cùng các thông tin liên quan khác nếu có. Điều này giúp cơ quan thuế xác định tính hợp lý của các giao dịch tài chính liên kết, đặc biệt trong các trường hợp chuyển giá hoặc giảm nghĩa vụ thuế.

(2) Cung cấp thông tin về tổ chức tín dụng và các bên liên quan:

Theo quy định bổ sung trong Nghị định 20/2025/NĐ-CP (có hiệu lực từ ngày 27/3/2025), NHNN phải phối hợp cung cấp thông tin được báo cáo theo quy định pháp luật về:

- Người có liên quan của thành viên Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc) và các chức danh tương đương theo Điều lệ của tổ chức tín dụng.

- Người có liên quan của cổ đông sở hữu từ 1% vốn điều lệ trở lên của tổ chức tín dụng.

- Công ty liên kết của tổ chức tín dụng.

- Các thông tin này được lấy từ hệ thống dữ liệu quản lý của NHNN và cung cấp khi cơ quan thuế đề nghị, nhằm hỗ trợ xác định mối quan hệ liên kết và kiểm soát các giao dịch có khả năng ảnh hưởng đến nghĩa vụ thuế.

(3) Hỗ trợ cơ quan thuế trong quản lý giá giao dịch liên kết:

Thông qua việc cung cấp dữ liệu tài chính và thông tin liên quan, NHNN giúp cơ quan thuế áp dụng nguyên tắc giao dịch độc lập, phân tích và điều chỉnh giá giao dịch liên kết để đảm bảo không làm giảm thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp tại Việt Nam.

Người nộp thuế có giao dịch liên kết có quyền gì?

Theo khoản 1 Điều 18 Nghị định 132/2020/NĐ-CP về quyền và nghĩa vụ của người nộp thuế trong kê khai, xác định giá giao dịch liên kết như sau:

Quyền và nghĩa vụ của người nộp thuế trong kê khai, xác định giá giao dịch liên kết
1. Người nộp thuế có giao dịch liên kết thuộc phạm vi điều chỉnh tại Nghị định này có các quyền theo quy định của Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 ngày 13 tháng 6 năm 2019.
...

Đồng thời căn cứ quy định tới Điều 16 Luật Quản lý thuế 2019 đã được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 6 Luật Sửa đổi Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách Nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính 2024 về quyền của người nộp thuế, cụ thể như sau:

- Được hỗ trợ, hướng dẫn thực hiện việc nộp thuế; cung cấp thông tin, tài liệu để thực hiện nghĩa vụ, quyền lợi về thuế.

- Được nhận văn bản liên quan đến nghĩa vụ thuế của các cơ quan chức năng khi tiến hành thanh tra, kiểm tra, kiểm toán.

- Yêu cầu cơ quan quản lý thuế giải thích về việc tính thuế, ấn định thuế; yêu cầu giám định số lượng, chất lượng, chủng loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

- Được giữ bí mật thông tin, trừ các thông tin phải cung cấp cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc thông tin công khai về thuế theo quy định của pháp luật.

- Hưởng các ưu đãi về thuế, hoàn thuế theo quy định của pháp luật về thuế; được biết thời hạn giải quyết hoàn thuế, số tiền thuế không được hoàn và căn cứ pháp lý đối với số tiền thuế không được hoàn.

- Ký hợp đồng với tổ chức kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế, đại lý làm thủ tục hải quan để thực hiện dịch vụ đại lý thuế, đại lý làm thủ tục hải quan.

- Được nhận quyết định xử lý về thuế, biên bản kiểm tra thuế, thanh tra thuế, được yêu cầu giải thích nội dung quyết định xử lý về thuế; được bảo lưu ý kiến trong biên bản kiểm tra thuế, thanh tra thuế; được nhận văn bản kết luận kiểm tra thuế, thanh tra thuế, quyết định xử lý về thuế sau thanh tra, kiểm tra của cơ quan quản lý thuế.

- Được bồi thường thiệt hại do cơ quan quản lý thuế, công chức quản lý thuế gây ra theo quy định của pháp luật về trách nhiệm bồi thường của Nhà nước.

- Yêu cầu cơ quan quản lý thuế xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế của mình.

- Khiếu nại, khởi kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính liên quan đến quyền và lợi ích hợp pháp của mình.

- Không bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế, không tính tiền chậm nộp đối với trường hợp do người nộp thuế thực hiện theo văn bản hướng dẫn và quyết định xử lý của cơ quan thuế, cơ quan nhà nước có thẩm quyền liên quan đến nội dung xác định nghĩa vụ thuế của người nộp thuế.

- Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật của công chức quản lý thuế và tổ chức, cá nhân khác theo quy định của pháp luật về tố cáo.

- Được tra cứu, xem, in toàn bộ chứng từ điện tử mà mình đã gửi đến cổng thông tin điện tử của cơ quan quản lý thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế 2019 và pháp luật về giao dịch điện tử.

- Được sử dụng chứng từ điện tử trong giao dịch với cơ quan quản lý thuế và cơ quan, tổ chức có liên quan.

Huỳnh Anh
Huỳnh Anh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất