Mức lương cơ sở qua các năm tính đến thời điểm hiện tại như thế nào?
Căn cứ theo quy định tại Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP quy định về mức lương cơ sở, theo đó, lương cơ sở là căn cứ để tính các khoản như sau:
- Tính mức lương trong các bảng lương, tính mức phụ cấp và các chế độ khác theo quy định pháp luật;
- Tính mức phí, sinh hoạt phí theo quy định;
- Tính các khoản trích và các chế độ được hưởng theo mức lương cơ sở.
Sau đây là mức lương cơ sở qua các năm tính đến thời điểm hiện tại:
Thời điểm áp dụng | Mức lương cơ sở | Căn cứ pháp lý |
Từ 01/09/1985 đến hết 31/12/1988 | 220 đồng/tháng | |
Từ 01/01/1989 đến hết 31/03/1993 | 22.500 đồng/tháng | |
Từ 01/01/1995 đến hết 12/1996 | 120.000 đồng/tháng | |
Từ 01/01/1997 đến hết 12/1999 | 144.000 đồng/tháng | |
Từ 01/01/2000 đến hết 12/2000 | 180.000 đồng/tháng | |
Từ 01/01/2001 đến hết 12/2003 | 210.000 đồng/tháng | |
Từ 01/10/2004 đến hết tháng 9/2005 | 290.000 đồng/tháng | |
Từ 01/10/2005 đến hết tháng 9/2006 | 350.000 đồng/tháng | |
Từ 01/10/2006 đến hết tháng 12/2007 | 450.000 đồng/tháng | |
Từ 01/01/2008 đến hết tháng 4/2009 | 540.000 đồng/tháng | |
Từ 01/05/2009 đến hết tháng 4/2010 | 650.000 đồng/tháng | |
Từ 01/05/2010 đến hết tháng 4/2011 | 730.000 đồng/tháng | |
Từ 01/05/2011 đến hết tháng 4/2012 | 830.000 đồng/tháng | |
Từ 01/05/2012 đến hết tháng 6/2013 | 1.050.000 đồng/tháng | |
Từ 01/07/2013 đến hết tháng 4/2016 | 1.150.000 đồng/tháng | |
Từ 01/05/2016 đến hết tháng 6/2017 | 1.210.000 đồng/tháng | |
Từ 01/07/2017 đến hết tháng 6/2018 | 1.300.000 đồng/tháng | |
Từ 01/07/2018 đến hết tháng 6/2019 | 1.390.000 đồng/tháng | |
Từ 01/07/2019 đến hết tháng 6/2023 | 1.490.000 đồng/tháng | |
Từ 01/7/2023 đến hết 31/06/2024 | 1.800.000 đồng/tháng | |
Từ 01/7/2024 đến nay | 2.340.000 đồng/tháng |
Trên đây là mức lương cơ sở qua các năm tính đến thời điểm hiện tại
>>> Tra cứu MST doanh nghiệp: Tại đây >>> Tra cứu MST cá nhân: Tại đây >>> Xem thêm: Từ nay đến cuối năm 2025 sẽ có Nghị định điều chỉnh mức lương cơ sở? |

Mức lương cơ sở qua các năm tính đến thời điểm hiện tại như thế nào? (Hình từ Internet)
Lương cơ sở được áp dụng cho những đối tượng nào?
Căn cứ khoản 1 Điều 2 Nghị định 73/2024/NĐ-CP quy định người hưởng lương, phụ cấp áp dụng mức lương cơ sở quy định tại Điều 1 Nghị định 73/2024/NĐ-CP, bao gồm:
- Cán bộ, công chức từ trung ương đến cấp huyện quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 4 Luật Cán bộ, công chức 2008 (sửa đổi, bổ sung tại Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức sửa đổi 2019);
- Cán bộ, công chức cấp xã quy định tại khoản 3 Điều 4 Luật Cán bộ, công chức 2008 (sửa đổi, bổ sung tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức 2019);
- Viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định tại Luật Viên chức 2010 (sửa đổi, bổ sung tại Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức 2019);
- Người làm các công việc theo chế độ hợp đồng lao động quy định tại Nghị định 111/2022/NĐ-CP về hợp đồng đối với một số loại công việc trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập thuộc trường hợp được áp dụng hoặc có thoả thuận trong hợp đồng lao động áp dụng xếp lương theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;
- Người làm việc trong chỉ tiêu biên chế tại các hội được ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí hoạt động theo quy định tại Nghị định 126/2024/NĐ-CP;
- Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng và lao động hợp đồng thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam;
- Sĩ quan, hạ sĩ quan hưởng lương, công nhân công an và lao động hợp đồng thuộc Công an nhân dân;
- Người làm việc trong tổ chức cơ yếu;
- Hạ sĩ quan và binh sĩ thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam; hạ sĩ quan và chiến sĩ nghĩa vụ thuộc Công an nhân dân;
- Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn và tổ dân phố.
Bên cạnh đó, người hưởng lương quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e, g và h khoản 1 Điều 2 Nghị định 73/2024/NĐ-CP (không bao gồm đối tượng hưởng phụ cấp, sinh hoạt phí) thuộc đối tượng áp dụng chế độ tiền thưởng.
Mức giảm trừ gia cảnh từ năm 2026 như thế nào?
Căn cứ Điều 1 Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15 (có hiệu lực từ ngày 01/01/2026) quy định về Mức giảm trừ gia cảnh của thuế thu nhập cá nhân như sau:
Mức giảm trừ gia cảnh của thuế thu nhập cá nhân
Điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh quy định tại khoản 1 Điều 19 của Luật Thuế thu nhập cá nhân như sau:
a) Mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế là 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm);
b) Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/tháng.
Từ những quy định trên, có thể hiểu rằng, mức giảm trừ gia cảnh tính thuế TNCN từ ngày 01/01/2026 chính thức là:
- Mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế là 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm);
- Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/tháng.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];