Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp từ ngày 01/01/2026 là bao nhiêu?
Căn cứ theo quy định tại Điều 39 Luật Việc làm 2025 quy định về mức hưởng, thời gian hưởng, thời điểm hưởng và hồ sơ, trình tự, thủ tục hưởng trợ cấp thất nghiệp như sau:
Mức hưởng, thời gian hưởng, thời điểm hưởng và hồ sơ, trình tự, thủ tục hưởng trợ cấp thất nghiệp
1. Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng đã đóng bảo hiểm thất nghiệp gần nhất trước khi chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc nhưng tối đa không quá 05 lần mức lương tối thiểu tháng theo vùng do Chính phủ công bố được áp dụng tại tháng cuối cùng đóng bảo hiểm thất nghiệp.
2. Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính theo số tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp, cứ đóng đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng thì được hưởng 03 tháng trợ cấp thất nghiệp, sau đó, cứ đóng đủ thêm 12 tháng thì được hưởng thêm 01 tháng trợ cấp thất nghiệp nhưng thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa 12 tháng.
3. Thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp là ngày làm việc thứ 11 kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp.
...
Đồng thời căn cứ theo quy định tại Điều 54 Luật Việc làm 2025 quy định về hiệu lực thi hành như sau:
Hiệu lực thi hành
1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
2. Luật Việc làm số 38/2013/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 41/2024/QH15 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 55 của Luật này.
Theo quy định trên thì Luật Việc làm 2025 chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2026
Từ những căn cứ trên, thì kể từ 01/01/2026 sau khi Luật Việc làm 2025 chính thức có hiệu lực thi hành mức hưởng trợ cấp thất nghiệp bằng 60% mức bình quân tiền lương của 6 tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp trước khi nghỉ việc.
Tuy nhiên, mức hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa không quá 5 lần mức lương tối thiểu tháng do chính phủ quy định mà Nghị định 293/2025/NĐ-CP do Chính phủ ban hành cũng đồng thời có hiệu lực từ ngày 01/01/2026 quy định mức lương tối thiểu như sau:
Vùng | Mức lương tối thiểu tháng | Mức lương tối thiểu giờ |
Vùng I | 5.310.000 | 25.500 |
Vùng II | 4.730.000 | 22.700 |
Vùng III | 4.140.000 | 20.000 |
Vùng IV | 3.700.000 | 17.800 |
Như vậy, tùy theo vùng làm việc mà mức hưởng trợ cấp thất nghiệp của người lao động cụ thể như sau:
- Người lao động làm việc tại vùng I: Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp bằng 60% tiền lương nhưng không quá 26.550.000 đồng
- Người lao động làm việc tại vùng II: Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp bằng 60% tiền lương nhưng không quá 23.650.000 đồng
- Người lao động làm việc tại vùng III: Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp bằng 60% tiền lương nhưng không quá 20.7000.000 đồng
- Người lao động làm việc tại vùng IV: Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp bằng 60% tiền lương nhưng không quá 18.500.000.

Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp từ ngày 01/01/2026 là bao nhiêu?
Người lao động được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi đáp ứng những điều kiện nào?
Căn cứ theo quy định tại Điều 38 Luật Việc làm 2025 quy định về điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp như sau:
- Đã chấm dứt hợp đồng lao động mà không thuộc các trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái luật hoặc nghỉ việc khi đủ điều kiện hưởng lương hưu.
- Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp đủ 12 tháng trong vòng 24 tháng trước khi nghỉ việc
- Nộp đủ hồ sơ trong thời hạn 3 tháng từ ngày nghỉ việc.
- Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nộp đủ hồ sơ người lao động không thuộc một trong các trường hợp có việc làm và thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.
Trợ cấp thất nghiệp có được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân không?
Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định về các khoản thu nhập chịu thuế như sau:
Các khoản thu nhập chịu thuế
...
2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công
...
b) Các khoản phụ cấp, trợ cấp, trừ các khoản phụ cấp, trợ cấp sau:
b.1) Trợ cấp, phụ cấp ưu đãi hàng tháng và trợ cấp một lần theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công.
b.2) Trợ cấp hàng tháng, trợ cấp một lần đối với các đối tượng tham gia kháng chiến, bảo vệ tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế, thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ.
b.3) Phụ cấp quốc phòng, an ninh; các khoản trợ cấp đối với lực lượng vũ trang.
b.4) Phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với những ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm.
b.5) Phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực.
b.6) Trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, mức hưởng chế độ thai sản, mức hưởng dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ sau thai sản, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, tiền tuất hàng tháng, trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm, trợ cấp thất nghiệp và các khoản trợ cấp khác theo quy định của Bộ luật Lao động và Luật Bảo hiểm xã hội.
b.7) Trợ cấp đối với các đối tượng được bảo trợ xã hội theo quy định của pháp luật.
...
Như vậy, theo quy định trên thì khoản trợ cấp người lao động nhận được thuộc nhóm các khoản trợ cấp sẽ được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];