Mua bán vàng không thanh toán chuyển khoản có thể bị phạt đến 20 triệu đồng?
Căn cứ khoản 10 Điều 4 Nghị định 24/2012/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung bởi khoản 4 Điều 1 Nghị định 232/2025/NĐ-CP quy định về nguyên tắc quản lý như sau:
Nguyên tắc quản lý
...
10. Việc thanh toán mua, bán vàng có giá trị từ 20 triệu đồng trong ngày trở lên của một khách hàng phải được thực hiện thông qua tài khoản thanh toán của khách hàng và tài khoản thanh toán của doanh nghiệp kinh doanh vàng mở tại ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
Theo đó, có thể thấy hoạt động mua bán vàng từ 20 triệu đồng trở lên trong ngày bắt buộc phải thanh toán chuyển khoản qua tài khoản ngân hàng mà không được thanh toán bằng tiền mặt.
Ngày 25/12/2025, Chính phủ đã ban hành Nghị định 340/2025/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ ngân hàng, có hiệu lực từ 09/02/2026.
Trong đó, tại khoản 2 Điều 28 Nghị định 340/2025/NĐ-CP quy định phạt tiền khi mua bán vàng không thanh toán chuyển khoản như sau:
Vi phạm quy định về hoạt động kinh doanh vàng
1. Phạt cảnh cáo đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Mua, bán vàng miếng với tổ chức tín dụng hoặc doanh nghiệp không có Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng;
b) Sử dụng vàng làm phương tiện thanh toán.
2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Mua, bán vàng miếng với tổ chức tín dụng hoặc doanh nghiệp không có Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng trong trường hợp tái phạm hoặc vi phạm nhiều lần;
b) Sử dụng vàng làm phương tiện thanh toán trong trường hợp tái phạm hoặc vi phạm nhiều lần;
c) Không thực hiện thanh toán mua, bán vàng qua tài khoản thanh toán theo quy định của pháp luật.
...
Như vậy, mua bán vàng từ 20 triệu đồng trong ngày trở lên không thanh toán chuyển khoản có thể bị phạt đến 20 triệu đồng.
Lưu ý: Mức phạt tiền quy định trên là mức phạt tiền áp dụng đối với cá nhân; mức phạt tiền áp dụng đối với tổ chức có cùng một hành vi vi phạm hành chính bằng 02 lần mức phạt tiền áp dụng đối với cá nhân (theo điểm a khoản 3 Điều 5 Nghị định 340/2025/NĐ-CP)
Xem thêm:
>> Hoạt động mua bán vàng phải thanh toán chuyển khoản từ 05 triệu hay 20 triệu trở lên?
>> Tổng hợp công văn hướng dẫn khấu trừ thuế GTGT cho hàng hóa dịch vụ quá hạn thanh toán mới nhất?
>> Công văn 1810 ủy quyền thanh toán không dùng tiền mặt cho bên thứ ba?

Mua bán vàng không thanh toán chuyển khoản có thể bị phạt đến 20 triệu đồng? (Hình từ Internet)
Tính thuế GTGT đối với hoạt động mua bán chế tác vàng bạc đá quý thế nào theo quy định hiện hành?
Căn cứ Điều 22 Nghị định 181/2025/NĐ-CP quy định về phương pháp tính trực tiếp trên GTGT với hoạt động mua bán, chế tác vàng bạc đá quý như sau:
(1) Số thuế giá trị gia tăng phải nộp theo phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng bằng giá trị gia tăng nhân với thuế suất thuế giá trị gia tăng áp dụng đối với hoạt động mua, bán, chế tác vàng, bạc, đá quý.
(2) Giá trị gia tăng của hoạt động mua, bán, chế tác vàng, bạc, đá quý được xác định bằng giá thanh toán của vàng, bạc, đá quý bán ra trừ giá thanh toán của vàng, bạc, đá quý mua vào tương ứng.
Trong đó:
- Giá thanh toán của vàng, bạc, đá quý bán ra là giá thực tế bán ghi trên hóa đơn bán vàng, bạc, đá quý, bao gồm cả tiền công chế tác (nếu có), thuế giá trị gia tăng và các khoản phụ thu, phí thu thêm mà bên bán được hưởng.
- Giá thanh toán của vàng, bạc, đá quý mua vào được xác định bằng giá trị vàng, bạc, đá quý mua vào hoặc nhập khẩu, đã có thuế giá trị gia tăng dùng cho mua, bán, chế tác vàng, bạc, đá quý bán ra tương ứng.
(3) Trường hợp cơ sở kinh doanh có hoạt động mua, bán, chế tác vàng, bạc, đá quý thì cơ sở kinh doanh phải hạch toán riêng hoạt động này để nộp thuế theo phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng.
(4) Trường hợp trong kỳ tính thuế phát sinh giá trị gia tăng âm (-) của vàng, bạc, đá quý thì được tính bù trừ vào giá trị gia tăng dương (+) của vàng, bạc, đá quý.
- Trường hợp không phát sinh giá trị gia tăng dương (+) hoặc giá trị gia tăng dương (+) không đủ bù trừ giá trị gia tăng âm (-) thì được kết chuyển để trừ vào giá trị gia tăng của kỳ sau trong năm.
- Kết thúc năm dương lịch, giá trị gia tăng âm (-) không được kết chuyển tiếp sang năm sau.
Tỷ lệ % tính thuế GTGT theo phương pháp tính trực tiếp được quy định thế nào?
Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 12 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định như sau:
Phương pháp tính trực tiếp
...
2. Số thuế giá trị gia tăng phải nộp theo phương pháp tính trực tiếp theo doanh thu bằng tỷ lệ % nhân với doanh thu áp dụng như sau:
...
b) Tỷ lệ % để tính thuế giá trị gia tăng được quy định như sau:
b1) Phân phối, cung cấp hàng hóa: 1%;
b2) Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 5%;
b3) Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 3%;
b4) Hoạt động kinh doanh khác: 2%;
c) Doanh thu để tính thuế giá trị gia tăng là tổng số tiền bán hàng hóa, dịch vụ ghi trên hóa đơn bán hàng, bao gồm các khoản phụ thu và phí thu thêm mà cơ sở kinh doanh được hưởng.
...
Theo quy định trên, tỷ lệ % tính thuế GTGT theo phương pháp tính trực tiếp được xác định như sau:
(1) Phân phối, cung cấp hàng hóa: 1%
(2) Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 5%
(3) Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 3%
(4) Hoạt động kinh doanh khác: 2%
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];