Một số lưu ý khi nộp tiền thuế TNDN tạm nộp Quý 4/2025?

Nguyễn Trần Hoàng Quyên 7,704 lượt xem
07:36 | 29/01/2026
Một số lưu ý khi nộp tiền tạm nộp thuế TNDN Quý 4/2025?
Nội dung chính
  1. Một số lưu ý khi nộp tiền thuế TNDN tạm nộp Quý 4/2025?
  2. Mã chương tạm nộp thuế TNDN theo quy định mới nhất?
  3. Mức thuế suất thuế TNDN hiện nay là bao nhiêu?

Một số lưu ý khi nộp tiền thuế TNDN tạm nộp Quý 4/2025?

(1) HẠN NỘP THUẾ TNDN TẠM NỘP

Theo quy định tại khoản 1 Điều 55 Luật Quản lý thuế 2019, thuế TNDN tạm nộp theo quý, hạn là ngày 30 của tháng liền kề sau quý, cụ thể:

- Quý 1: 30/4

- Quý 2: 30/7

- Quý 3: 30/10

- Quý 4: 30/01 năm sau

Như vậy, ngày 30 là cố định, không phải cuối tháng, trừ khi trùng ngày nghỉ thì dời sang ngày làm việc tiếp theo. Tức là hạn nộp tiền thuế TNDN tạm nộp Quý 4/2025 là ngày 30/01/2026.

(2) QUY ĐỊNH 80% TIỀN THUẾ

Căn cứ điểm b khoản 6 Điều 8 Nghị định 126/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Nghị định 91/2022/NĐ-CP.

Sau thời hạn nộp tạm quý 4 (thường là ngày 30/1 năm sau), tổng số thuế TNDN tạm nộp cả 4 quý phải >= 80% số thuế TNDN phải nộp cả năm.

Nếu tổng số thuế TNDN tạm nộp thấp hơn 80% mức quyết toán năm, doanh nghiệp sẽ bị tính tiền chậm nộp trên phần thiếu.

(3) TIỀN CHẬM NỘP

Mức tính tiền chậm nộp hiện tại là 0,03%/ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp.

(4) LƯU Ý ÁP DỤNG THUẾ SUẤT THUẾ TNDN 15% - 17%

Căn cứ tại Điều 11, 24 Nghị định 320/2025/NĐ-CP, Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025.

Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 mới quy định thuế suất 15% - 17%, và áp dụng cho năm tính thuế 2025.

Thuế suất 15% - 17% áp dụng cho TOÀN BỘ thu nhập, doanh thu của năm 2025

(5) DOANH THU ĐỂ XÁC ĐỊNH THUẾ SUẤT 15% - 17%

Căn cứ tại khoản 2, 3, 4 Điều 11 Nghị định 320/2025/NĐ-CP.

Doanh thu để áp dụng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp ưu đãi 15% hoặc 17% sẽ tùy thuộc vào thời điểm thành lập doanh nghiệp.

Doanh nghiệp thành lập trước năm 2025 sử dụng doanh thu của năm 2024 để xác định

Doanh nghiệp thành lập trong năm 2025 tạm nộp thuế theo doanh thu dự kiến hàng quý.

Cuối năm tài chính, nếu doanh thu thực tế vượt ngưỡng ưu đãi thì doanh nghiệp phải nộp bổ sung số thuế thiếu và tiền chậm nộp.

Lưu ý: Nếu DN có quan hệ liên kết mà bên liên kết không đáp ứng điều kiện doanh thu, doanh nghiệp sẽ không được áp dụng thuế suất ưu đãi.

(6) SỐ LIỆU LẤY TỪ ĐÂU?

Lấy số liệu trên TỜ KHAI QUYẾT TOÁN THUẾ TNDN, cụ thể là Phụ lục Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh.

Một số lưu ý khi nộp tiền thuế TNDN tạm nộp Quý 4/2025?

Một số lưu ý khi nộp tiền thuế TNDN tạm nộp Quý 4/2025? (Hình từ Internet)

Mã chương tạm nộp thuế TNDN theo quy định mới nhất?

Căn cứ khoản 3 Điều 2 Thông tư 130/2025/TT-BTC quy định nguyên tắc hạch toán ngân sách nhà nước theo Chương như sau:

Phân loại mục lục ngân sách nhà nước theo “Chương”
1. Nội dung phân loại Chương dùng để phân loại thu, chi ngân sách nhà nước dựa trên cơ sở hệ thống tổ chức của các cơ quan, tổ chức trực thuộc một cấp chính quyền (gọi chung là cơ quan chủ quản) được tổ chức quản lý ngân sách riêng. Mỗi cấp ngân sách bố trí một Chương đặc biệt (Các quan hệ khác của ngân sách) để phản ảnh các khoản thu, chi ngân sách không thuộc dự toán giao cho các cơ quan, tổ chức.
2. Mã số hóa nội dung phân loại
a) Chương được mã số hóa theo 3 ký tự theo từng cấp quản lý: Đối với cơ quan ở cấp trung ương, mã số từ 001 đến 399; đối với cơ quan ở cấp tỉnh, mã số từ 400 đến 599; đối với cơ quan cấp xã, mã số từ 800 đến 989.
...

Bên cạnh đó, tại khoản 1 Điều 4 Thông tư 130/2025/TT-BTC quy định như sau:

Phân loại mục lục ngân sách nhà nước theo “Mục và Tiểu mục"
1. Nội dung phân loại
a) Mục dùng để phân loại các khoản thu, chi ngân sách nhà nước căn cứ nội dung kinh tế theo các chính sách, chế độ thu, chi ngân sách nhà nước. Các Mục có tính chất giống nhau theo yêu cầu quản lý được tập hợp thành Tiều nhóm. Các Tiều nhóm có tính chất giống nhau theo yêu cầu quản lý được tập hợp thành Nhóm.
b) Tiểu mục là phân loại chi tiết của Mục, dùng để phân loại các khoản thu, chi ngân sách nhà nước chi tiết theo các đối tượng quản lý trong từng Mục.
...

Từ những quy định trên, có thể thấy Chương dùng để phân loại thu, chi ngân sách nhà nước dựa trên cơ sở hệ thống tổ chức của các cơ quan, tổ chức trực thuộc một cấp chính quyền.

Mục dùng để phân loại các khoản thu, chi ngân sách nhà nước căn cứ nội dung kinh tế theo các chính sách, chế độ thu, chi ngân sách nhà nước.

Tiểu mục là phân loại chi tiết của Mục, dùng để phân loại các khoản thu, chi ngân sách nhà nước chi tiết theo các đối tượng quản lý trong từng Mục trong đó có Thuế thu nhập cá nhân.

Bên cạnh đó, tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư 130/2025/TT-BTC đã quy định danh sách mã chương 2026 mới nhất Tải về.

Theo đó, để tạm nộp thuế TNDN thì các tổ chức, cá nhân phải xác định thuộc diện Chương nào và tiến hành tạm nộp thuế theo mục, tiểu mục về Thuế thu nhập doanh nghiệp mà pháp luật quy định.

Mã chương đúng khi tạm nộp thuế TNDN phụ thuộc vào loại hình doanh nghiệp và cấp quản lý thuế của doanh nghiệp.

Mức thuế suất thuế TNDN hiện nay là bao nhiêu?

Dựa vào Điều 10 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 quy định như sau:

Thuế suất
1. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 20%, trừ trường hợp quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều này và đối tượng được ưu đãi về thuế suất quy định tại Điều 13 của Luật này.
2. Thuế suất 15% áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 03 tỷ đồng.
3. Thuế suất 17% áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm từ trên 03 tỷ đồng đến không quá 50 tỷ đồng.
Doanh thu làm căn cứ xác định doanh nghiệp thuộc đối tượng được áp dụng thuế suất 15% và 17% quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này là tổng doanh thu của kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp trước liền kề. Việc xác định tổng doanh thu làm căn cứ áp dụng thực hiện theo quy định của Chính phủ.
4. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp đối với một số trường hợp khác được quy định như sau:
a) Đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí từ 25% đến 50%. Căn cứ vào vị trí, điều kiện khai thác và trữ lượng mỏ, Thủ tướng Chính phủ quyết định mức thuế suất cụ thể phù hợp với từng hợp đồng dầu khí;
b) Đối với hoạt động thăm dò, khai thác tài nguyên quý hiếm (bao gồm: bạch kim, vàng, bạc, thiếc, wonfram, antimoan, đá quý, đất hiếm và tài nguyên quý hiếm khác theo quy định của pháp luật) là 50%. Trường hợp các mỏ có từ 70% diện tích được giao trở lên ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, thuế suất là 40%.

Theo đó, mức thuế suất thuế TNDN hiện nay được xác định như sau:

- Thuế suất thuế TNDN là 20%, trừ đối tượng được ưu đãi về thuế suất quy định tại Điều 13 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 và các trường hợp sau:

+ Đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 03 tỷ đồng: Áp dụng thuế suất 15%.

+ Đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm từ trên 03 tỷ đồng đến không quá 50 tỷ đồng: Áp dụng thuế suất 17%.

+ Đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí từ 25% đến 50%. Căn cứ vào vị trí, điều kiện khai thác và trữ lượng mỏ, Thủ tướng Chính phủ quyết định mức thuế suất cụ thể phù hợp với từng hợp đồng dầu khí;

+ Đối với hoạt động thăm dò, khai thác tài nguyên quý hiếm (bao gồm: bạch kim, vàng, bạc, thiếc, wonfram, antimoan, đá quý, đất hiếm và tài nguyên quý hiếm khác theo quy định của pháp luật) là 50%. Trường hợp các mô có từ 70% diện tích được giao trở lên ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, thuế suất là 40%.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp Xem thêm

Bài viết mới nhất