Mẫu CT01 tờ khai thay đổi thông tin cư trú mới đổi năm 2026? Cách viết mẫu CT01 mới chi tiết?
Ngày 29/6/2026 Bộ Công an đã ban hành Thông tư 116/2026/TT-BCA Tả Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú 2020.
Theo đó, Thông tư 116/2026/TT-BCA chính thức có hiệu lực từ 1/7/2026 và thay thế Thông tư 55/2021/TT-BCA và Thông tư 56/2021/TT-BCA.
Trong đó, Mẫu CT01 tờ khai thay đổi thông tin cư trú mới đổi từ 01/7/2026 có dạng như sau:

Tải về Mẫu CT01 mới tờ khai thay đổi thông tin cư trú mới đổi năm 2026

Mẫu CT01 mới tờ khai thay đổi thông tin cư trú mới đổi từ 01/7/2026? Cách viết mẫu CT01 mới chi tiết? (Hình từ Internet)
Cách viết mẫu CT01 tờ khai thay đổi thông tin cư trú mới đổi năm 2026:
(1) Phần kính gửi và thông tin cá nhân
- Phần kính gửi:
Ghi tên Cơ quan đăng ký cư trú có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ.
Ví dụ: Công an phường Bến Nghé, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Thông tin cá nhân:
+ Họ, chữ đệm và tên:
Ghi bằng chữ in hoa hoặc chữ thường, có đầy đủ dấu theo đúng Giấy khai sinh hoặc Căn cước công dân của người có thay đổi thông tin cư trú.
Ví dụ: NGUYỄN VĂN A
+ Ngày, tháng, năm sinh:
Ghi theo ngày, tháng, năm dương lịch và đúng với Giấy khai sinh hoặc Căn cước công dân. Ngày và tháng ghi đủ 02 chữ số, năm ghi đủ 04 chữ số.
Ví dụ: 01/05/1995.
+ Giới tính:
Ghi "Nam" hoặc "Nữ" theo thông tin trên giấy tờ tùy thân.
+ Số định danh cá nhân:
Ghi đầy đủ 12 số định danh cá nhân (số Căn cước công dân).
+ Số điện thoại liên hệ:
Ghi số điện thoại đang sử dụng để cơ quan đăng ký cư trú liên hệ khi cần thiết.
+ Email:
Ghi địa chỉ thư điện tử để nhận thông tin (không bắt buộc).
+ Họ, chữ đệm và tên chủ hộ:
Ghi đầy đủ họ, chữ đệm và tên của chủ hộ theo thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc theo Căn cước công dân.
+ Mối quan hệ với chủ hộ:
Trường hợp đăng ký thường trú, tạm trú tại chỗ ở thuộc quyền sở hữu của mình: Ghi là Chủ hộ.
Trường hợp đăng ký thường trú, tạm trú vào hộ gia đình của người khác: Ghi đúng mối quan hệ thực tế với chủ hộ.
Ví dụ: Vợ, chồng, con, cha, mẹ, anh, chị, em, cháu, ông, bà, người ở nhờ, người thuê nhà, người mượn nhà,...
Trường hợp thay đổi thông tin cư trú (điều chỉnh thông tin, tách hộ, xác nhận thông tin cư trú, xóa đăng ký cư trú...): Ghi theo quan hệ đã được cập nhật trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc theo thông tin cư trú hiện có.
+ Số định danh cá nhân của chủ hộ: Ghi đầy đủ 12 số định danh cá nhân của chủ hộ.
+ Những thành viên trong hộ gia đình cùng thay đổi: Nếu có nhiều người cùng thực hiện thay đổi thông tin cư trú thì kê khai đầy đủ các thông tin của từng người gồm:
- Họ, chữ đệm và tên;
- Ngày, tháng, năm sinh;
- Giới tính;
- Số định danh cá nhân;
- Mối quan hệ với chủ hộ.
- Nếu chỉ có một mình người kê khai thực hiện thủ tục thì để trống mục này.
(2) Nội dung đề nghị
Ghi rõ ràng, cụ thể nội dung đề nghị thực hiện.
Ví dụ: đăng ký thường trú; đăng ký tạm trú; tách hộ; xác nhận thông tin về cư trú...
Đề nghị đăng ký thường trú tại số 25 đường ABC, phường XYZ, quận DEF, thành phố Hồ Chí Minh.
(3) Ý kiến của chủ hộ
Áp dụng đối với các trường hợp quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 5, khoản 6 Điều 20; khoản 1 Điều 25; điểm a khoản 1 Điều 26 Luật Cư trú năm 2020.
- Việc lấy ý kiến của chủ hộ được thực hiện theo một trong các phương thức sau:
- Chủ hộ ghi rõ nội dung đồng ý, ký và ghi rõ họ, chữ đệm, tên vào Tờ khai.
- Chủ hộ xác nhận nội dung đồng ý thông qua ứng dụng VNeID hoặc dịch vụ công trực tuyến theo quy định.
- Chủ hộ lập văn bản riêng ghi rõ nội dung đồng ý (không bắt buộc công chứng hoặc chứng thực).
(4) Ý kiến của chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp
Áp dụng đối với các trường hợp quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6 Điều 20; khoản 1 Điều 25; điểm a khoản 1 Điều 26 Luật Cư trú năm 2020.
- Việc lấy ý kiến của chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp được thực hiện theo một trong các phương thức sau:
+ Chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp ghi rõ nội dung đồng ý, ký và ghi rõ họ, chữ đệm, tên vào Tờ khai.
+ Chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp xác nhận nội dung đồng ý thông qua ứng dụng VNeID hoặc dịch vụ công trực tuyến theo quy định.
+ Chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp có văn bản riêng ghi rõ nội dung đồng ý (không bắt buộc công chứng hoặc chứng thực).
Ghi chú:
Trường hợp chỗ ở hợp pháp thuộc sở hữu của nhiều cá nhân hoặc tổ chức thì phải có ý kiến đồng ý của tất cả các đồng chủ sở hữu, trừ trường hợp đã có thỏa thuận cử người đại diện.
Trường hợp chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp xác nhận đồng ý thông qua ứng dụng VNeID, người kê khai phải ghi đầy đủ họ, chữ đệm, tên và số định danh cá nhân của chủ sở hữu vào mục cuối của Tờ khai.
(5) Ý kiến của cha, mẹ hoặc người giám hộ
Áp dụng đối với trường hợp người chưa thành niên; người mất năng lực hành vi dân sự; người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi; người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự thực hiện thủ tục thay đổi thông tin cư trú.
Việc lấy ý kiến của cha, mẹ hoặc người giám hộ được thực hiện theo một trong các phương thức sau:
Cha, mẹ hoặc người giám hộ ghi rõ nội dung đồng ý, ký và ghi rõ họ, chữ đệm, tên vào Tờ khai.
Cha, mẹ hoặc người giám hộ xác nhận nội dung đồng ý thông qua ứng dụng VNeID hoặc dịch vụ công trực tuyến theo quy định.
Cha, mẹ hoặc người giám hộ có văn bản riêng ghi rõ nội dung đồng ý (không bắt buộc công chứng hoặc chứng thực).
(6) Người kê khai
Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp: Người kê khai ký và ghi rõ họ, chữ đệm, tên vào Tờ khai.
Trường hợp nộp hồ sơ trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công hoặc ứng dụng VNeID: Người kê khai không phải ký vào mục này.
(7) Phần thông tin xác nhận qua VNeID
Mục họ, chữ đệm, tên và số định danh cá nhân ở cuối Tờ khai chỉ kê khai khi công dân đề nghị xác nhận nội dung đồng ý thông qua ứng dụng VNeID. Nếu các bên đồng ý bằng cách ký trực tiếp trên Tờ khai hoặc lập văn bản riêng thì không cần kê khai mục này.
Làm tờ khai CT01 có nộp tiền không?
Hiện nay, mẫu CT01 được sử dụng trong các thủ tục liên quan đến thay đổi thông tin cư trú, nhằm đảm bảo tính chính xác và hợp pháp của thông tin trong cơ sở dữ liệu quốc gia về cư trú.
Người dân chỉ phải nộp lệ phí nếu thủ tục cư trú thực hiện thuộc diện thu lệ phí, chẳng hạn như:
- Đăng ký thường trú.
- Đăng ký tạm trú.
- Một số thủ tục đăng ký cư trú khác theo quy định.
Cụ thể, Biểu mức thu lệ phí đăng ký cư trú ban hành kèm theo Thông tư 75/2022/TT-BTC hiện hành:
TT | Nội dung | Đơn vị tính | Mức thu | |
Trường hợp công dân nộp hồ sơ trực tiếp | Trường hợp công dân nộp hồ sơ qua cổng dịch vụ công trực tuyến | |||
1 | Đăng ký thường trú | Đồng/lần đăng ký | 20.000 | 10.000 |
2 | Đăng ký tạm trú, gia hạn tạm trú (cá nhân, hộ gia đình) | Đồng/lần đăng ký | 15.000 | 7.000 |
3 | Đăng ký tạm trú theo danh sách, gia hạn tạm trú theo danh sách | Đồng/người/ lần đăng ký | 10.000 | 5.000 |
4 | Tách hộ | Đồng/lần đăng ký | 10.000 | 5.000 |
Ngoài ra, trong năm 2026, phí đăng ký cư trú quy định tại Thông tư 75/2022/TT-BTC được miễn lệ phí khi thực hiện dịch vụ công trên ứng dụng VNeID đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2026.
Đăng ký thường trú mất thời gian bao lâu?
Theo Điều 22 Luật Cư trú 2020 quy định như sau:
Thủ tục đăng ký thường trú
1. Người đăng ký thường trú nộp hồ sơ đăng ký thường trú đến cơ quan đăng ký cư trú nơi mình cư trú.
2. Khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký thường trú, cơ quan đăng ký cư trú kiểm tra và cấp phiếu tiếp nhận hồ sơ cho người đăng ký; trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thì hướng dẫn người đăng ký bổ sung hồ sơ.
3. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm thẩm định, cập nhật thông tin về nơi thường trú mới của người đăng ký vào Cơ sở dữ liệu về cư trú và thông báo cho người đăng ký về việc đã cập nhật thông tin đăng ký thường trú; trường hợp từ chối đăng ký thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
4. Người đã đăng ký thường trú mà chuyển đến chỗ ở hợp pháp khác và đủ điều kiện đăng ký thường trú thì có trách nhiệm đăng ký thường trú tại n
Như vậy, thời hạn giải quyết hồ sơ đăng ký thường trú của cơ quan đăng ký cư trú là 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ.
Theo đó, thời gian đăng ký thường trú là trong vòng 7 ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ cho cơ quan đăng ký thường trú.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];