Mẫu bảng thanh toán tiền thuê ngoài theo Thông tư 99 thay thế Thông tư 200?

Vũ Phạm Nhật Nam 272 lượt xem
05:50 | 04/11/2025
Mẫu bảng thanh toán tiền thuê ngoài theo Thông tư 99 thay thế Thông tư 200 từ ngày 01/01/2026?
Nội dung chính
  1. Mẫu bảng thanh toán tiền thuê ngoài theo Thông tư 99 thay thế Thông tư 200?
  2. Hướng dẫn điền mẫu bảng thanh toán tiền thuê ngoài theo Thông tư 99?
  3. Khai man chứng từ kế toán bị nghiêm cấm đúng không?

Mẫu bảng thanh toán tiền thuê ngoài theo Thông tư 99 thay thế Thông tư 200?

Mẫu bảng thanh toán tiền thuê ngoài theo Thông tư 99 là mẫu số 04-LĐTL được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 99/2025/TT-BTC áp dụng đối với các doanh nghiệp thuộc mọi lĩnh vực, mọi thành phần kinh tế.

Đồng thời, Mẫu bảng thanh toán tiền thuê ngoài (mẫu số 04-LĐTL) theo Thông tư 99/2025/TT-BTC sẽ thay thế Mẫu bảng thanh toán tiền thuê ngoài (mẫu số 07-LĐTL) theo Thông tư 200/2014/TT-BTC từ ngày 01/01/2026.

Theo đó, Mẫu bảng thanh toán tiền thuê ngoài theo Thông tư 99 (mẫu số 04-LĐTL) có dạng như sau:

>>>> Tải Mẫu bảng thanh toán tiền thuê ngoài theo Thông tư 99 thay thế Thông tư 200 tại đây: Tải về

Mẫu bảng thanh toán tiền thuê ngoài theo Thông tư 99 thay thế Thông tư 200?

Mẫu bảng thanh toán tiền thuê ngoài theo Thông tư 99 thay thế Thông tư 200? (Hình từ Internet)

Hướng dẫn điền mẫu bảng thanh toán tiền thuê ngoài theo Thông tư 99?

Căn cứ theo Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 99/2025/TT-BTC có nêu phương pháp ghi và trách nhiệm ghi, theo đó, sau đây là hướng dẫn điền mẫu bảng thanh toán tiền thuê ngoài theo Thông tư 99:

Chứng từ này do người thuê lao động lập.

- Ghi họ và tên người thuê thuộc bộ phận (Phòng, ban,...).

- Ghi rõ nội dung, địa điểm và thời gian thuê.

- Cột A, B, C: Ghi số thứ tự, họ tên, địa chỉ hoặc số CCCD/Căn cước/MST TNCN của người được thuê.

- Cột D: Ghi rõ nội dung hoặc tên công việc thuê.

- Cột 1: Ghi số công lao động hoặc khối lượng công việc đã làm.

- Cột 2: Ghi đơn giá phải thanh toán cho 1 công lao động hoặc 1 đơn vị khối lượng công việc. Trường hợp thuê khoán gọn công việc thì cột này để trống.

- Cột 3: Ghi số tiền phải thanh toán.

- Cột 4: Tiền thuế khấu trừ phải nộp nếu người được thuê có mức thu nhập ở diện phải nộp thuế thu nhập cá nhân theo qui định của pháp luật thuế (nếu có).

- Cột 5: Số tiền còn lại được nhận của người được thuê sau khi đã khấu trừ thuế. (Cột 5 = Cột 3 - Cột 4)

- Cột E: Người được thuê ký nhận khi nhận tiền (nếu nhận bằng tiền mặt).

Khai man chứng từ kế toán bị nghiêm cấm đúng không?

Căn cứ Điều 13 Luật Kế toán 2015 quy định các hành vi nghiêm cấm trong hoạt động kế toán như sau

Các hành vi bị nghiêm cấm
1. Giả mạo, khai man hoặc thỏa thuận, ép buộc người khác giả mạo, khai man, tẩy xóa chứng từ kế toán hoặc tài liệu kế toán khác.
2. Cố ý, thỏa thuận hoặc ép buộc người khác cung cấp, xác nhận thông tin, số liệu kế toán sai sự thật.
3. Để ngoài sổ kế toán tài sản, nợ phải trả của đơn vị kế toán hoặc có liên quan đến đơn vị kế toán.
4. Hủy bỏ hoặc cố ý làm hư hỏng tài liệu kế toán trước khi kết thúc thời hạn lưu trữ quy định tại Điều 41 của Luật này.
5. Ban hành, công bố chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán không đúng thẩm quyền.
6. Mua chuộc, đe dọa, trù dập, ép buộc người làm kế toán thực hiện công việc kế toán không đúng với quy định của Luật này.
7. Người có trách nhiệm quản lý, điều hành đơn vị kế toán kiêm làm kế toán, thủ kho, thủ quỹ, trừ doanh nghiệp tư nhân và công ty trách nhiệm hữu hạn do một cá nhân làm chủ sở hữu.
8. Bố trí hoặc thuê người làm kế toán, người làm kế toán trưởng không đủ tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại Điều 51 và Điều 54 của Luật này.
9. Thuê, mượn, cho thuê, cho mượn chứng chỉ kế toán viên, Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán dưới mọi hình thức.
10. Lập hai hệ thống sổ kế toán tài chính trở lên hoặc cung cấp, công bố các báo cáo tài chính có số liệu không đồng nhất trong cùng một kỳ kế toán.
11. Kinh doanh dịch vụ kế toán khi chưa được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán hoặc hành nghề dịch vụ kế toán khi không bảo đảm điều kiện quy định của Luật này.
12. Sử dụng cụm từ “dịch vụ kế toán” trong tên gọi của doanh nghiệp nếu đã quá 06 tháng kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mà vẫn không được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán hoặc doanh nghiệp đã chấm dứt kinh doanh dịch vụ kế toán.
13. Thuê cá nhân, tổ chức không đủ điều kiện hành nghề, điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán cung cấp dịch vụ kế toán cho đơn vị mình.
14. Kế toán viên hành nghề và doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán thông đồng, móc nối với khách hàng để cung cấp, xác nhận thông tin, số liệu kế toán sai sự thật.
15. Các hành vi bị nghiêm cấm khác theo quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng trong hoạt động kế toán.

Do đó, hành vi khai man chứng từ kế toán là hành vi bị nghiêm cấm và có thể bị xử lý theo quy định của pháp luật.

Logo Thư viện Pháp luật
Vũ Phạm Nhật Nam Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Kế toán - Kiểm toán Xem thêm

Bài viết mới nhất