Mẫu bảng kê hóa đơn chứng từ hàng hoá dịch vụ mua vào kèm theo mẫu 01/HT là mẫu nào?

Nguyễn Ngọc Mỹ Duyên 5,024 lượt xem
16:31 | 12/05/2026
Mẫu bảng kê hóa đơn chứng từ hàng hoá dịch vụ mua vào kèm theo mẫu 01/HT là mẫu nào? Nguyên tắc lập, quản lý, sử dụng hóa đơn điện tử được quy định thế nào?
Nội dung chính
  1. Mẫu bảng kê hóa đơn chứng từ hàng hoá dịch vụ mua vào kèm theo mẫu 01/HT là mẫu nào?
  2. Ghi giá trị trên hóa đơn bán hàng thấp hơn giá trị thanh toán thực tế của hàng hóa đã bán có phải là hành vi trốn thuế?
  3. Nguyên tắc lập, quản lý, sử dụng hóa đơn điện tử được quy định thế nào?
  4. Hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có nội dung gì?

Mẫu bảng kê hóa đơn chứng từ hàng hoá dịch vụ mua vào kèm theo mẫu 01/HT là mẫu nào?

Hiện nay, Mẫu bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ mua vào kèm theo mẫu 01/HT là Mẫu số 01-1/HT bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ mua vào kèm theo giấy đề nghị hoàn trả khoản thu NSNN (mẫu 01/HT) được quy định ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC.

Mẫu bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ mua vào ban hành kèm theo mẫu 01/HT có dạng như sau:

Tải về Mẫu bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ mua vào kèm theo mẫu 01/HT

Mẫu bảng kê hóa đơn chứng từ hàng hoá dịch vụ mua vào là mẫu nào?

Mẫu bảng kê hóa đơn chứng từ hàng hoá dịch vụ mua vào kèm theo mẫu 01/HT là mẫu nào? (Hình từ Internet)

Ghi giá trị trên hóa đơn bán hàng thấp hơn giá trị thanh toán thực tế của hàng hóa đã bán có phải là hành vi trốn thuế?

Căn cứ Điều 143 Luật Quản lý thuế 2019 quy định về hành vi trốn thuế như sau:

Hành vi trốn thuế
1. Không nộp hồ sơ đăng ký thuế; không nộp hồ sơ khai thuế; nộp hồ sơ khai thuế sau 90 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế hoặc ngày hết thời hạn gia hạn nộp hồ sơ khai thuế theo quy định của Luật này.
2. Không ghi chép trong sổ kế toán các khoản thu liên quan đến việc xác định số tiền thuế phải nộp.
3. Không xuất hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ theo quy định của pháp luật hoặc ghi giá trị trên hóa đơn bán hàng thấp hơn giá trị thanh toán thực tế của hàng hóa, dịch vụ đã bán.
...

Như vậy, hành vi ghi giá trị trên hóa đơn bán hàng thấp hơn giá trị thanh toán thực tế của hàng hóa, dịch vụ đã bán là một trong những hành vi trốn thuế theo quy định pháp luật về thuế.

Cập nhật mới: Từ ngày 01/07/2026, Luật Quản lý thuế 2025 chính thức có hiệu lực thi hành, trừ những quy định tại Điều 13, Điều 26 Luật Quản lý thuế 2025 sẽ có hiệu lực từ ngày 01/01/2026.

Căn cứ theo quy định tại khoản 4 Điều 45 Luật Quản lý thuế 2025 (có hiệu lực từ ngày 01/07/2026) những hành vi xem là hành vi trốn thuế gồm:

Hành vi vi phạm trong lĩnh vực quản lý thuế
...
4. Hành vi trốn thuế:
a) Không nộp hồ sơ đăng ký thuế; không nộp hồ sơ khai thuế; nộp hồ sơ khai thuế sau 90 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế hoặc ngày hết thời hạn gia hạn nộp hồ sơ khai thuế theo quy định của Luật này dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn;
b) Không ghi chép, ghi nhận trong sổ kế toán các khoản thu liên quan đến việc xác định số tiền thuế phải nộp;
c) Không lập hóa đơn và không kê khai thuế khi bán hàng hóa, dịch vụ theo quy định của pháp luật hoặc ghi giá trị trên hóa đơn bán hàng thấp hơn giá trị thanh toán thực tế của hàng hóa, dịch vụ đã bán để khai thuế;
...

Như vậy, từ 01/07/2026, hành vi ghi giá trị trên hóa đơn bán hàng thấp hơn giá trị thanh toán thực tế của hàng hóa, dịch vụ đã bán là một trong những hành vi trốn thuế theo quy định pháp luật về thuế.

Nguyên tắc lập, quản lý, sử dụng hóa đơn điện tử được quy định thế nào?

Căn cứ Điều 90 Luật Quản lý thuế 2019 quy định nguyên tắc lập, quản lý, sử dụng hóa đơn điện tử, cụ thể như sau:

- Khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, người bán phải lập hóa đơn điện tử để giao cho người mua theo định dạng chuẩn dữ liệu và phải ghi đầy đủ nội dung theo quy định của pháp luật về thuế, pháp luật về kế toán, không phân biệt giá trị từng lần bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ.

- Trường hợp người bán có sử dụng máy tính tiền thì người bán đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử được khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế.

- Việc đăng ký, quản lý, sử dụng hóa đơn điện tử trong giao dịch bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ phải tuân thủ quy định của pháp luật về giao dịch điện tử, pháp luật về kế toán, pháp luật về thuế.

- Việc cấp mã của cơ quan thuế trên hóa đơn điện tử dựa trên thông tin của doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh lập trên hóa đơn. Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh chịu trách nhiệm về tính chính xác của các thông tin trên hóa đơn.

Từ năm 2026, Nguyên tắc lập, quản lý, sử dụng hóa đơn điện tử sẽ được thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 26 Luật Quản lý thuế 2025, cụ thể như sau:

(1) Tổ chức, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh phải lập hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ để giao cho người mua theo định dạng chuẩn dữ liệu và phải ghi đầy đủ nội dung theo quy định của pháp luật về thuế và pháp luật về kế toán, bảo đảm phản ánh đầy đủ, trung thực nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của hóa đơn đã lập, trừ trường hợp không phải sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định của Chính phủ;

(2) Việc đăng ký, quản lý, sử dụng hóa đơn điện tử phải tuân thủ quy định của pháp luật về giao dịch điện tử, pháp luật về kế toán và pháp luật về thuế;

(3) Thời điểm lập hóa đơn điện tử thực hiện theo quy định của Chính phủ;

(4) Người nộp thuế có trách nhiệm triển khai hệ thống hạ tầng kỹ thuật đáp ứng yêu cầu kết nối, lưu trữ, bảo mật và truy xuất hóa đơn điện tử theo đúng định dạng chuẩn và quy định của pháp luật;

(5) Dữ liệu hóa đơn điện tử được quản lý tập trung, thống nhất để xây dựng cơ sở dữ liệu về hóa đơn; được kết nối, chia sẻ với các cơ quan, tổ chức có liên quan nhằm phục vụ công tác quản lý nhà nước và bảo vệ quyền lợi người mua.

Cơ quan thuế có trách nhiệm tổ chức, xây dựng, quản lý và vận hành hệ thống dữ liệu hóa đơn điện tử. Căn cứ kết quả phân tích rủi ro, cơ quan thuế áp dụng các biện pháp quản lý phù hợp, bao gồm cả việc ngừng, tạm ngừng sử dụng hóa đơn điện tử đối với các trường hợp có rủi ro cao về thuế và hóa đơn;

(6) Tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử có trách nhiệm xây dựng cơ chế kiểm tra, phát hiện, cảnh báo trong sử dụng hóa đơn điện tử và cung cấp thông tin cho cơ quan thuế;

(7) Người mua có quyền và trách nhiệm yêu cầu người bán cung cấp hóa đơn điện tử khi mua hàng hóa, dịch vụ; được hưởng các biện pháp khuyến khích theo quy định của pháp luật.

Hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có nội dung gì?

Căn cứ theo Điều 11 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung khoản 8 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP (có hiệu lực từ ngày 01/07/2025) quy định về nội dung của hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền như sau:

Hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền
...
3. Hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có các nội dung sau đây:
a) Tên, địa chỉ, mã số thuế người bán;
b) Tên, địa chỉ, mã số thuế/số định danh cá nhân/số điện thoại của người mua theo quy định (nếu người mua yêu cầu);
c) Tên hàng hóa, dịch vụ, đơn giá, số lượng, giá thanh toán. Trường hợp tổ chức, doanh nghiệp nộp thuế theo phương pháp khấu trừ phải ghi rõ nội dung giá bán chưa thuế giá trị gia tăng, thuế suất thuế giá trị gia tăng, tiền thuế giá trị gia tăng, tổng tiền thanh toán có thuế giá trị gia tăng;
d) Thời điểm lập hóa đơn;
đ) Mã của cơ quan thuế hoặc dữ liệu điện tử để người mua có thể truy xuất, kê khai thông tin hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền.
Người bán gửi hoá đơn điện tử cho người mua bằng hình thức điện tử (tin nhắn, thư điện tử và các hình thức khác) hoặc cung cấp đường dẫn hoặc mã QR để người mua tra cứu, tải hoá đơn điện tử

Theo đó, nội dung của hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền bao gồm:

- Tên, địa chỉ và mã số thuế của người bán.

- Thông tin người mua như: tên, địa chỉ, mã số thuế, số định danh cá nhân hoặc số điện thoại (nếu người mua yêu cầu).

- Tên hàng hóa, dịch vụ; đơn giá; số lượng; tổng tiền thanh toán.

- Nếu người bán áp dụng phương pháp khấu trừ thuế thì hóa đơn phải ghi rõ:

+ Giá chưa có thuế GTGT

+ Thuế suất GTGT

+ Tiền thuế GTGT

+ Tổng số tiền thanh toán đã bao gồm thuế

- Thời điểm lập hóa đơn.

- Mã cơ quan thuế hoặc dữ liệu điện tử giúp người mua tra cứu, kê khai hóa đơn (ví dụ: đường dẫn, mã QR...).

Lưu ý: Người bán có thể gửi hóa đơn cho người mua qua các hình thức điện tử như tin nhắn, email, hoặc cung cấp đường link/mã QR để người mua tự tra cứu và tải hóa đơn.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Cá Nhân Xem thêm

Bài viết mới nhất