Mã tiểu mục nộp thuế TNCN năm 2026 theo Thông tư 130/2025/TT-BTC?
Ngày 24/12/2025, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư 130/2025/TT-BTC thay thế Thông tư 324/2016/TT-BTC quy định Hệ thống Mục lục ngân sách nhà nước, có hiệu lực từ 01/01/2026.
Căn cứ theo Điều 4 Thông tư 130/2025/TT-BTC quy định phân loại mục lục ngân sách nhà nước theo “Mục và Tiểu mục" như sau:
Phân loại mục lục ngân sách nhà nước theo “Mục và Tiểu mục"
1. Nội dung phân loại
a) Mục dùng để phân loại các khoản thu, chi ngân sách nhà nước căn cứ nội dung kinh tế theo các chính sách, chế độ thu, chi ngân sách nhà nước.
Các Mục có tính chất giống nhau theo yêu cầu quản lý được tập hợp thành Tiều nhóm.
Các Tiểu nhóm có tính chất giống nhau theo yêu cầu quản lý được tập hợp thành Nhóm.
b) Tiểu mục là phân loại chi tiết của Mục, dùng để phân loại các khoản thu, chi ngân sách nhà nước chi tiết theo các đối tượng quản lý trong từng Mục.
Theo quy định trên, Mục dùng để phân loại các khoản thu, chi ngân sách nhà nước căn cứ nội dung kinh tế theo các chính sách, chế độ thu, chi ngân sách nhà nước.
Tiểu mục là phân loại chi tiết của Mục, dùng để phân loại các khoản thu, chi ngân sách nhà nước chi tiết theo các đối tượng quản lý trong từng Mục.
Theo đó, Phụ lục 3 Thông tư 130/2025/TT-BTC ban hành kèm theo Danh mục mã mục tiểu mục, trong đó mã tiểu mục nộp thuế TNCN như sau:
MÃ SỐ MỤC | MÃ SỐ TIỂU MỤC | TÊN GỌI | GHI CHÚ | |
Mục | 1000 |
| Thuế thu nhập cá nhân | Các khoản thuế Thu nhập cá nhân do cơ quan chi trả thu nhập thực hiện hoặc do cá nhân thực hiện: Nếu do Thuế tỉnh/thành phố quản lý thì hạch toán chương 557 “Hộ gia đình, cả nhân", nếu do Thuế cơ sở quản lý thì hạch toán chương 857 “Hộ gia đình, cá nhân" |
Tiểu mục | 1001 | Thuế thu nhập từ tiền lương, tiền công | ||
1003 | Thuế thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh của cá nhân | |||
1004 | Thuế thu nhập từ đầu tư vốn của cá nhân | |||
1005 | Thuế thu nhập từ chuyển nhượng vốn (không gồm chuyển nhượng chứng khoán) | |||
1006 | Thuế thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, nhận thừa kế và nhận quà tặng là bất động sản | |||
1007 | Thuế thu nhập từ trúng thưởng | |||
1008 | Thuế thu nhập từ bản quyền, nhượng quyền thương mại | |||
1012 | Thuế thu nhập từ thừa kế, quả biểu, quà tặng khác trừ bất động sản | |||
1014 | Thuế thu nhập từ hoạt động cho thuê tài sản | |||
1015 | Thuế thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán | |||
1049 | Thuế thu nhập cá nhân khác |
Trên đây là nội dung Mã tiểu mục nộp thuế TNCN năm 2026 theo Thông tư 130/2025/TT-BTC
Xem thêm:
>> Tải file Dự thảo Luật Thuế thu nhập cá nhân sửa đổi bản ngày 03/12/2025?
>> Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 hết hiệu lực khi nào và văn bản thay thế?
>> Tải Phụ lục 3 Thông tư 130/2025/TT-BTC danh mục mã mục tiểu mục mới nhất?

Mã tiểu mục nộp thuế TNCN năm 2026 theo Thông tư 130/2025/TT-BTC? (Hình từ Internet)
Cách tính thuế TNCN 2026 theo tiền lương hàng tháng như thế nào?
Theo Điều 8 Dự thảo Luật Thuế thu nhập cá nhân sửa đổi vẫn giữ nguyên phương pháp tính thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương tiền công.
Theo đó, công thức tính thuế TNCN theo Biểu thuế lũy tiến 5 bậc như sau:
Số tiền thuế thu nhập cá nhân = Thu nhập tính thuế x Thuế suất |
Trong đó:
- Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế - Các khoản giảm trừ (khoản giảm trừ gia cảnh; khoản đóng bảo hiểm, quỹ hưu trí tự nguyện; khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học)
- Điều 9 Dự thảo Luật Thuế thu nhập cá nhân quy định Biểu thuế luỹ tiến từng phần (5 Bậc thuế suất) được quy định như sau:
Bậc thuế | Phần thu nhập tính thuế/năm (triệu đồng) | Phần thu nhập tính thuế/tháng (triệu đồng) | Thuế suất (%) |
1 | Đến 120 | Đến 10 | 5 |
2 | Trên 120 đến 360 | Trên 10 đến 30 | 10 |
3 | Trên 360 đến 720 | Trên 30 đến 60 | 20 |
4 | Trên 720 đến 1.200 | Trên 60 đến 100 | 30 |
5 | Trên 1.200 | Trên 100 | 35 |
Bên cạnh đó, theo Nghị quyết 110/2025/NQ-UBTVQH, từ năm 2026 mức giảm trừ gia cảnh đối với đối tượng nộp thuế là 15,5 triệu đồng/tháng và người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/ tháng.
Ví dụ: Giả sử anh H độc thân, có 1 người phụ thuộc, nhận lương tháng từ năm 2026 là 40 triệu đồng, các khoản bảo hiểm là: 8% bảo hiểm xã hội, 1.5% bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp 1%. Thuế thu nhập cá nhân tạm nộp trong tháng của anh H được tính như sau: - Thu nhập chịu thuế của anh H là 40 triệu đồng (tiền lương) - Anh H được giảm trừ các khoản sau: + Giảm trừ gia cảnh cho bản thân: 15,5 triệu đồng + Giảm trừ cho người phụ thuộc: 6,2 triệu đồng (có 1 người phụ thuộc) + Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp: 40.000.000 × (8% + 1,5% + 1%) = 4.200.000 đồng. Tổng cộng các khoản được giảm trừ là: 15.500.000 + 6.200.000 + 4.200.000 = 25.900.000 đồng - Thu nhập tính thuế của chị A là: 50.000.000 - 25.900.000 = 24.100.000 triệu đồng Số thuế phải nộp tính theo từng bậc của Biểu thuế lũy tiến từng phần: + Bậc 1: thu nhập tính thuế đến 10 triệu đồng, thuế suất 5%: 10.000.000 đồng × 5% = 500.000 đồng + Bậc 2: thu nhập tính thuế trên 10 triệu đồng đến 30 triệu đồng, thuế suất 10%: (24.100.000 đồng - 10.000.000 đồng) × 10% = 1.410.000 đồng Tổng số thuế anh H phải tạm nộp trong tháng là 1.910.000 đồng |
Trên đây là hướng dẫn "Cách tính thuế TNCN 2026 theo tiền lương hàng tháng như thế nào?".
Kỳ tính thuế TNCN hiện hành được quy định thế nào?
Căn cứ Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 được sửa đổi bởi Điều 1 Luật Thuế thu nhập cá nhân sửa đổi 2012 quy định kỳ tính thuế thu nhập cá nhân như sau:
Kỳ tính thuế
1. Kỳ tính thuế đối với cá nhân cư trú được quy định như sau:
a) Kỳ tính thuế theo năm áp dụng đối với thu nhập từ kinh doanh; thu nhập từ tiền lương, tiền công;
b) Kỳ tính thuế theo từng lần phát sinh thu nhập áp dụng đối với thu nhập từ đầu tư vốn; thu nhập từ chuyển nhượng vốn, trừ thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán; thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản; thu nhập từ trúng thưởng; thu nhập từ bản quyền; thu nhập từ nhượng quyền thương mại; thu nhập từ thừa kế; thu nhập từ quà tặng;
c) Kỳ tính thuế theo từng lần chuyển nhượng hoặc theo năm đối với thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán.
2. Kỳ tính thuế đối với cá nhân không cư trú được tính theo từng lần phát sinh thu nhập áp dụng đối với tất cả thu nhập chịu thuế.
Theo quy định trên, kỳ tính thuế thu nhập cá nhân sẽ khác nhau giữa cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú. Theo đó:
(1) Đối với cá nhân cư trú:
- Kỳ tính thuế theo năm áp dụng đối với thu nhập từ kinh doanh; thu nhập từ tiền lương, tiền công;
- Kỳ tính thuế theo từng lần phát sinh thu nhập áp dụng đối với thu nhập từ đầu tư vốn; thu nhập từ chuyển nhượng vốn, trừ thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán; thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản; thu nhập từ trúng thưởng; thu nhập từ bản quyền; thu nhập từ nhượng quyền thương mại; thu nhập từ thừa kế; thu nhập từ quà tặng;
- Kỳ tính thuế theo từng lần chuyển nhượng hoặc theo năm đối với thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán.
(2) Đối với cá nhân không cư trú:
Kỳ tính thuế đối với cá nhân không cư trú được tính theo từng lần phát sinh thu nhập áp dụng đối với tất cả thu nhập chịu thuế.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];