Mã chương 757 là gì?
Chương dùng để phân loại thu, chi ngân sách nhà nước dựa trên cơ sở hệ thống tổ chức của các cơ quan, tổ chức trực thuộc một cấp chính quyền (gọi chung là cơ quan chủ quản) được tổ chức quản lý ngân sách riêng. Mỗi cấp ngân sách bố trí một Chương đặc biệt (Các quan hệ khác của ngân sách) để phản ánh các khoản thu, chi ngân sách không thuộc dự toán giao cho các cơ quan, tổ chức. (Căn cứ khoản 1 Điều 2 Thông tư 324/2016/TT-BTC)
Theo đó, căn cứ danh mục mã chương Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 324/2016/TT-BTC có quy định về mã chương 757 như sau:
Mã chương | Tên | Cấp quản lý |
001 | Văn phòng Chủ tịch nước | Trung ương |
... | ... | ... |
756 | Hợp tác xã | Huyện |
757 | Hộ gia đình, cá nhân | Huyện |
... | ... | ... |
Đồng thời, căn cứ khoản 1 Điều 79 Nghị định 01/2021/NĐ-CP quy định hộ kinh doanh do một cá nhân hoặc các thành viên hộ gia đình đăng ký thành lập và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh của hộ.
Như vậy, mã chương 757 là mã phân loại trong hệ thống ngân sách nhà nước của Việt Nam, cụ thể là dành cho hộ gia đình và cá nhân. Mã chương này thuộc cấp quản lý huyện và được sử dụng để phân loại thu, chi ngân sách nhà nước dựa trên cơ sở hệ thống tổ chức của các cơ quan, tổ chức trực thuộc một cấp chính quyền.
Mã chương 757 áp dụng cho các hộ kinh doanh do một cá nhân hoặc các thành viên hộ gia đình đăng ký thành lập. Những hộ gia đình này sẽ nộp thuế theo mã chương này, và các khoản thu, chi liên quan sẽ được quản lý bởi Chi cục Thuế tại cấp huyện.

Mã chương 757 là gì? Phân loại mã số hóa nội dung như thế nào?
Phân loại mã số hóa nội dung như thế nào?
Theo khoản 2 Điều 2 Thông tư 324/2016/TT-BTC quy định về phân loại mục lục ngân sách nhà nước theo “Chương” như sau:
Phân loại mục lục ngân sách nhà nước theo “Chương”
1. Nội dung phân loại
Chương dùng để phân loại thu, chi ngân sách nhà nước dựa trên cơ sở hệ thống tổ chức của các cơ quan, tổ chức trực thuộc một cấp chính quyền (gọi chung là cơ quan chủ quản) được tổ chức quản lý ngân sách riêng. Mỗi cấp ngân sách bố trí một Chương đặc biệt (Các quan hệ khác của ngân sách) để phản ánh các khoản thu, chi ngân sách không thuộc dự toán giao cho các cơ quan, tổ chức.
2. Mã số hóa nội dung phân loại
a) Chương được mã số hóa theo 3 ký tự theo từng cấp quản lý: Đối với cơ quan ở cấp trung ương, mã số từ 001 đến 399; đối với cơ quan ở cấp tỉnh, mã số từ 400 đến 599; đối với cơ quan ở cấp huyện, mã số từ 600 đến 799; đối với cơ quan cấp xã, mã số từ 800 đến 989.
b) Cách thức bố trí
Đối với cơ quan chủ quản hoặc đơn vị, tổ chức kinh tế được bố trí mã riêng cho từng cơ quan chủ quản hoặc đơn vị, tổ chức kinh tế; các đơn vị trực thuộc cơ quan chủ quản (hoặc thuộc đơn vị, tổ chức kinh tế cấp trên) được sử dụng mã Chương của cơ quan chủ quản (đơn vị, tổ chức kinh tế cấp trên).
Đối với các đơn vị, tổ chức kinh tế hoặc cá nhân độc lập, có cùng tính chất được bố trí mã Chương chung cho các đơn vị.
...
Như vậy, theo quy định trên mã số hóa nội dung phân loại quy định như sau:
- Chương được mã số hóa theo 3 ký tự theo từng cấp quản lý:
+ Đối với cơ quan ở cấp trung ương, mã số từ 001 đến 399;
+ Đối với cơ quan ở cấp tỉnh, mã số từ 400 đến 599;
+ Đối với cơ quan ở cấp huyện, mã số từ 600 đến 799;
+ Đối với cơ quan cấp xã, mã số từ 800 đến 989.
- Cách thức bố trí:
+ Đối với cơ quan chủ quản hoặc đơn vị, tổ chức kinh tế được bố trí mã riêng cho từng cơ quan chủ quản hoặc đơn vị, tổ chức kinh tế; các đơn vị trực thuộc cơ quan chủ quản (hoặc thuộc đơn vị, tổ chức kinh tế cấp trên) được sử dụng mã Chương của cơ quan chủ quản (đơn vị, tổ chức kinh tế cấp trên);
+ Đối với các đơn vị, tổ chức kinh tế hoặc cá nhân độc lập, có cùng tính chất được bố trí mã Chương chung cho các đơn vị.
Doanh thu trên 200 triệu thì hộ kinh doanh mới phải nộp thuế GTGT?
Căn cứ khoản 25 Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định về đối tượng không chịu thuế GTGT như sau:
Đối tượng không chịu thuế
...
25. Hàng hóa, dịch vụ của hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh có mức doanh thu hằng năm từ 200 triệu đồng trở xuống; tài sản của tổ chức, cá nhân không kinh doanh, không phải là người nộp thuế giá trị gia tăng bán ra; hàng dự trữ quốc gia do cơ quan dự trữ quốc gia bán ra; các khoản thu phí, lệ phí theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.
...
Đồng thời, Điều 18 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định về hiệu lực thi hành như sau:
Hiệu lực thi hành
1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Quy định về mức doanh thu của hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh thuộc đối tượng không chịu thuế tại khoản 25 Điều 5 của Luật này và Điều 17 của Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
3. Luật Thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 31/2013/QH13, Luật số 71/2014/QH13 và Luật số 106/2016/QH13 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành.
Như vậy, từ các quy định trên, từ 01/01/2026 thì hộ kinh doanh có doanh thu hàng năm trên 200 triệu thì mới phải nộp thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ mà mình kinh doanh.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];