Luật thuế xuất khẩu thuế nhập khẩu mới nhất 2025? Tổng hợp các văn bản sửa đổi và hướng dẫn thi hành?
>> Xem thêm Tải về bản tiếng anh Luật Thuế xuất khẩu thuế nhập khẩu mới nhất?
Ngày 06/4/2016, Quốc hội đã ban hành Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016.
Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 có phạm vi điều chỉnh về đối tượng chịu thuế, người nộp thuế, căn cứ tính thuế, thời điểm tính thuế, biểu thuế, thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp, thuế tự vệ áp dụng đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 có hiệu lực từ ngày 01/09/2016 và thay thế Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2005.
Tính đến hiện nay, chưa có văn bản nào ban hành nhằm thay thế Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016. Do đó, Luật thuế xuất khẩu thuế nhập khẩu mới nhất 2025 vẫn đang là Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016.
Sau đây là tổng hợp các văn bản sửa đổi và hướng dẫn thi hành Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016:
- Văn bản sửa đổi Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 là Luật sửa đổi Luật Đấu thầu; Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư; Luật Hải quan; Luật Thuế giá trị gia tăng; Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; Luật Đầu tư; Luật Đầu tư công; Luật Quản lý, sử dụng tài sản công (Luật 90/2025/QH15).
- Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 có 13 văn bản hướng dẫn cụ thể là:
(1) Nghị định 199/2025/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 26/2023/NĐ-CP về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan.
(2) Nghị định 182/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 sửa đổi Nghị định 134/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế xuất khẩu thuế nhập khẩu đã được sửa đổi theo Nghị định 18/2021/NĐ-CP, trong đó sửa đổi bổ sung quy định miễn thuế hàng hóa nhập khẩu để phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, công nghiệp công nghệ số.
(3) Nghị định 108/2025/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 26/2023/NĐ-CP về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan.
(4) Nghị định 73/2025/NĐ-CP sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi của một số mặt hàng tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo Danh mục mặt hàng chịu thuế kèm theo Nghị định 26/2023/NĐ-CP về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan.
(5) Nghị định 21/2025/NĐ-CP sửa đổi Điều 9 Nghị định 26/2023/NĐ-CP về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan, trong đó sửa quy định về ưu đãi thuế công nghiệp hỗ trợ ô tô.
(6) Nghị định 144/2024/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 26/2023/NĐ-CP về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan
(7) Nghị định 26/2023/NĐ-CP về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan
(8) Nghị định 18/2021/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 134/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
(9) Nghị định 134/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016
(10) Quyết định 45/2017/QĐ-TTg về sửa đổi Quyết định 36/2016/QĐ-TTg quy định việc áp dụng thuế suất thông thường đối với hàng hóa nhập khẩu do Thủ tướng Chính phủ ban hành
(11) Quyết định 36/2016/QĐ-TTg quy định việc áp dụng thuế suất thông thường đối với hàng hóa nhập khẩu do Thủ tướng Chính phủ ban hành
(12) Công văn 12166/BTC-TCHQ năm 2016 thực hiện quy định của Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 do Bộ Tài chính ban hành
(13) Công văn 12167/BTC-TCHQ năm 2016 thực hiện quy định của Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 do Bộ Tài chính ban hành
Trên đây là nội dung Luật thuế xuất khẩu thuế nhập khẩu mới nhất 2025? Tổng hợp các văn bản sửa đổi và hướng dẫn thi hành?

Luật thuế xuất khẩu thuế nhập khẩu mới nhất 2025? Tổng hợp các văn bản sửa đổi và hướng dẫn thi hành? (Hình từ Internet)
Những ai phải nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu theo quy định hiện hành?
Căn cứ Điều 3 Luật Thuế xuất khẩu, nhập khẩu 2016 quy định người nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu hiện nay như sau:
- Các cá nhân, tổ chức sở hữu hàng hóa xuất khẩu hoặc nhập khẩu, chịu trách nhiệm nộp thuế.
- Các tổ chức thực hiện các giao dịch xuất khẩu, nhập khẩu dưới hình thức ủy thác cũng phải nộp thuế.
- Những người xuất cảnh hoặc nhập cảnh mà mang theo hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, gửi hoặc nhận hàng qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam cũng có nghĩa vụ nộp thuế.
- Người được ủy quyền, bảo lãnh và nộp thuế thay cho người nộp thuế:
+ Đại lý làm thủ tục hải quan
+ Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bưu chính, chuyển phát nhanh quốc tế
+ Tổ chức tín dụng hoặc tổ chức khác
+ Người được ủy quyền nộp thuế thay cho chủ hàng hóa
+ Chi nhánh của doanh nghiệp (nếu được ủy quyền nộp thuế thay cho doanh nghiệp);
+ Người khác được ủy quyền nộp thuế thay cho người nộp thuế theo quy định pháp luật.
- Người thu mua, vận chuyển hàng hóa trong định mức miễn thuế của cư dân biên giới nhưng không sử dụng cho sản xuất, tiêu dùng, mà đem bán tại thị trường trong nước cũng phải nộp thuế.
- Người có hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng không chịu thuế, miễn thuế nhưng sau đó có sự thay đổi, chuyển sang đối tượng chịu thuế thì cũng phải nộp thuế theo quy định.
- Trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
Đồng tiền khai thuế xuất khẩu, nhập khẩu là đồng tiền nào hiện hành?
Căn cứ theo Điều 7 Luật Quản lý thuế 2019 quy định đồng tiền khai thuế. nộp thuế như sau:
Đồng tiền khai thuế, nộp thuế
1. Đồng tiền khai thuế, nộp thuế là Đồng Việt Nam, trừ các trường hợp được phép khai thuế, nộp thuế bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi.
2. Người nộp thuế hạch toán kế toán bằng ngoại tệ theo quy định của Luật Kế toán phải quy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh giao dịch.
3. Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, đồng tiền nộp thuế là Đồng Việt Nam, trừ các trường hợp được phép khai thuế, nộp thuế bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi. Tỷ giá tính thuế thực hiện theo quy định của pháp luật về hải quan.
4. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định đồng tiền khai thuế, nộp thuế bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi quy định tại khoản 1, khoản 3 và tỷ giá giao dịch thực tế quy định tại khoản 2 Điều này.
Đồng thời, căn cứ khoản 1 Điều 4 Thông tư 06/2021/TT-BTC quy định:
Hướng dẫn khoản 4 Điều 7 Luật Quản lý thuế quy định về đồng tiền khai thuế, nộp thuế bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi
1. Đồng tiền khai thuế, nộp thuế và các khoản thu khác đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh, phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh là đồng Việt Nam.
...
Như vậy, đồng tiền khai thuế xuất khẩu, nhập khẩu là Đồng Việt Nam, trừ các trường hợp được phép khai thuế, nộp thuế bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];