05 mặt hàng khoáng sản sẽ tăng thuế xuất khẩu lên đến 10% từ ngày 23/07/2026?
Ngày 08/06/2026, Chính phủ đã ban hành Nghị định 201/2026/NĐ-CР Tải về sửa đổi, bổ sung thuế suất thuế xuất khẩu của một số mặt hàng tại Biểu thuế xuất khẩu theo Danh mục mặt hàng chịu thuế ban hành kèm theo Nghị định 26/2023/NĐ-CP về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan.
Theo đó, Nghị định 201/2026/NĐ-CP sửa đổi Phụ lục I - Biểu thuế xuất khẩu ban hành kèm theo Nghị định 26/2023/NĐ-CP tăng mức thuế xuất khẩu đối với 05 mặt hàng khoáng sản từ ngày 23/07/2026, cụ thể như sau:
STT | Mã hàng | Mặt hàng | Thuế suất thuế xuất khẩu trước 23/7/2026 | Thuế suất thuế xuất khẩu từ 23/7/2026 |
1 | 2529.10.10 | Potash tràng thạch; soda tràng thạch | 5% | 10% |
2 | 2529.10.90 | Tràng thạch loại khác | 5% | 10% |
3 | 2529.21.00 | Khoáng fluorite chứa CaF2 ≤97% | 3% | 10% |
4 | 2529.22.00 | Khoáng fluorite chứa CaF2 >97% | 3% | 5% |
5 | 2529.30.00 | Leucite, nephelin, nephelin xienit | 3% | 10% |
Đồng thời, Nghị định 201/2026/NĐ-CР cũng sửa đổi, bổ sung mức thuế suất thuế xuất khẩu của mặt hàng Bismut và các sản phẩm làm từ bismut, kể cả phế liệu và mảnh vụn, thuộc nhóm mã HS 81.06, cụ thể là tách nhóm 81.06 thành các mã 10 số là:
- Bismut xi măng dạng bột (mã HS 8106.10.10.20)
- Bismut xi măng dạng bánh (mã HS 8106.10.90.20)
- Bismut xi măng dạng bột, chứa hàm lượng Bi trên 70% và không quá 99,99% tính theo khối lượng (mã HS 8106.90.10.20),
- Bismut xi măng dạng bánh, chứa hàm lượng Bi trên 70% và không quá 99,99% tính theo khối lượng (mã HS 8106.90.90.20) với mức thuế suất thuế xuất khẩu mới là 0%.

05 mặt hàng khoáng sản sẽ tăng thuế xuất khẩu lên đến 10% từ ngày 23/07/2026? (Hình từ Internet)
Có mấy phương pháp tính thuế xuất nhập khẩu hiện hành?
Căn cứ tại khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 4 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 như sau:
Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Khu phi thuế quan là khu vực kinh tế nằm trong lãnh thổ Việt Nam, được thành lập theo quy định của pháp luật, có ranh giới địa lý xác định, ngăn cách với khu vực bên ngoài bằng hàng rào cứng, bảo đảm điều kiện cho hoạt động kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan của cơ quan hải quan và các cơ quan có liên quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và phương tiện, hành khách xuất cảnh, nhập cảnh; quan hệ mua bán, trao đổi hàng hóa giữa khu phi thuế quan với bên ngoài là quan hệ xuất khẩu, nhập khẩu.
2. Phương pháp tính thuế hỗn hợp là việc áp dụng đồng thời phương pháp tính thuế theo tỷ lệ phần trăm và phương pháp tính thuế tuyệt đối.
3. Phương pháp tính thuế theo tỷ lệ phần trăm là việc xác định thuế theo phần trăm (%) của trị giá tính thuế hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
4. Phương pháp tính thuế tuyệt đối là việc ấn định số tiền thuế nhất định trên một đơn vị hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
5. Thuế chống bán phá giá là thuế nhập khẩu bổ sung được áp dụng trong trường hợp hàng hóa bán phá giá nhập khẩu vào Việt Nam gây ra hoặc đe dọa gây ra thiệt hại đáng kể cho ngành sản xuất trong nước hoặc ngăn cản sự hình thành của ngành sản xuất trong nước.
6. Thuế chống trợ cấp là thuế nhập khẩu bổ sung được áp dụng trong trường hợp hàng hóa được trợ cấp nhập khẩu vào Việt Nam gây ra hoặc đe dọa gây ra thiệt hại đáng kể cho ngành sản xuất trong nước hoặc ngăn cản sự hình thành của ngành sản xuất trong nước.
7. Thuế tự vệ là thuế nhập khẩu bổ sung được áp dụng trong trường hợp nhập khẩu hàng hóa quá mức vào Việt Nam gây thiệt hại nghiêm trọng hoặc đe dọa gây ra thiệt hại nghiêm trọng cho ngành sản xuất trong nước hoặc ngăn cản sự hình thành của ngành sản xuất trong nước.
Đồng thời, tại Điều 5 và Điều 6 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 quy định căn cứ tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu đối với hàng hóa áp dụng phương pháp tính thuế theo tỷ lệ phần trăm, phương pháp tính thuế tuyệt đối và phương pháp tính thuế hỗn hợp.
Như vậy, các phương pháp tính thuế xuất nhập khẩu bao gồm:
(1) Phương pháp tính thuế hỗn hợp;
(2) Phương pháp tính thuế theo tỷ lệ phần trăm;
(3) Phương pháp tính thuế tuyệt đối.
Mã tiểu mục nộp thuế xuất khẩu mới nhất năm 2026 là mã gì?
Căn cứ Điều 4 Thông tư 130/2025/TT-BTC quy định phân loại mục lục ngân sách nhà nước theo “Mục và Tiểu mục" như sau:
Phân loại mục lục ngân sách nhà nước theo “Mục và Tiểu mục"
1. Nội dung phân loại
a) Mục dùng để phân loại các khoản thu, chi ngân sách nhà nước căn cứ nội dung kinh tế theo các chính sách, chế độ thu, chi ngân sách nhà nước.
Các Mục có tính chất giống nhau theo yêu cầu quản lý được tập hợp thành Tiều nhóm.
Các Tiểu nhóm có tính chất giống nhau theo yêu cầu quản lý được tập hợp thành Nhóm.
b) Tiểu mục là phân loại chi tiết của Mục, dùng để phân loại các khoản thu, chi ngân sách nhà nước chi tiết theo các đối tượng quản lý trong từng Mục.
....
Theo đó, Mục dùng để phân loại các khoản thu, chi ngân sách nhà nước căn cứ nội dung kinh tế theo các chính sách, chế độ thu, chi ngân sách nhà nước.
Tiểu mục là phân loại chi tiết của Mục, dùng để phân loại các khoản thu, chi ngân sách nhà nước chi tiết theo các đối tượng quản lý trong từng Mục.
Đồng thời, Phụ lục 3 Thông tư 130/2025/TT-BTC ban hành kèm theo Danh mục mã mục tiểu mục, trong đó mã tiểu mục nộp thuế xuất khẩu mới nhất năm 2026 như sau:
Mục | 1850 |
| Thuế xuất khẩu | |
Tiểu mục | 1851 | Thuế xuất khẩu | ||
1852 | Thuế xuất khẩu qua biên giới đất liền |
Như vậy, mã tiểu mục nộp thuế xuất khẩu mới nhất năm 2026 là mã 1851.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];