Lịch nộp thuế sau gia hạn của thuế TTĐB, thuế GTGT, thuế TNDN, thuế TNCN và tiền thuê đất năm 2025 theo Thông báo 7980?
Ngày 17/9/2025, Thuế thành phố Hồ Chí Minh vừa có Thông báo 7980/TB-TPHCM về việc hạn nộp thuế được gia hạn trong năm 2025.
>>> Tải về Thông báo 7980/TB-TPHCM <<<
Theo đó để giúp người nộp thuế nộp thuế đúng thời hạn được gia hạn các khoản thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân và tiền thuê đất theo Nghị định 81/2025/NĐ-CP và Nghị định 82/2025/NĐ-CP. Dưới đây là lịch nộp thuế sau gia hạn đối với các loại tiền thuế nêu trên:
Loại thuế | Thời hạn nộp |
(1) Thuế tiêu thụ đặc biệt | + Thời hạn nộp thuế tiêu thụ đặc biệt của ký tính thuế tháng 02 năm 2025 chậm nhất là ngày 20 tháng 11 năm 2025. + Thời hạn nộp thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp phát sinh của kỳ tính thuế tháng 3 năm 2025 chậm nhất là ngày 20 tháng 11 năm 2025. +Thời hạn nộp thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp phát sinh của kỳ tính thuế tháng 4 năm 2025 chậm nhất là ngày 20 tháng 11 năm 2025. + Thời hạn nộp thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp phát sinh của kỳ tính thuế tháng 5 năm 2025 chậm nhất là ngày 20 tháng 11 năm 2025. + Thời hạn nộp thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp phát sinh của kỳ tính thuế tháng 6 năm 2025 chậm nhất là ngày 20 tháng 11 năm 2025. |
(2) Thuế giá trị gia tăng (trừ thuế giá trị gia tăng khâu nhập khẩu). | - Thời hạn nộp thuế giá trị gia tăng của kỳ tính thuế tháng 02 năm 2025 chậm nhất là ngày 20 tháng 9 năm 2025. - Thời hạn nộp thuế giá trị gia tăng của kỳ tính thuế tháng 3 năm 2025 chậm nhất là ngày 20 tháng 10 năm 2025. - Thời hạn nộp thuế giá trị gia tăng của kỳ tính thuế tháng 4 năm 2025 chậm nhất là ngày 20 tháng 10 năm 2025. - Thời hạn nộp thuế giá trị gia tăng của kỳ tính thuế tháng 5 năm 2025 chậm nhất là ngày 20 tháng 11 năm 2025. - Thời hạn nộp thuế giá trị gia tăng của kỳ tính thuế tháng 6 năm 2025 chậm nhất là ngày 20 tháng 12 năm 2025. - Thời hạn nộp thuế giá trị gia tăng của kỳ tính thuế quý 1 năm 2025 chậm nhất là ngày 31 tháng 10 năm 2025. - Thời hạn nộp thuế giá trị gia tăng của kỳ tính thuế quý II năm 2025 chậm nhất là ngày 31 tháng 12 năm 2025. |
(3) Thuế thu nhập doanh nghiệp: | + Thời gian gia hạn nộp thuế đối với số thuế TNDN tạm nộp của quý I và quý II kỳ tính thuế TNDN 2025 của doanh nghiệp, tổ chức thuộc đổi tượng được quy định tại Điều 3 Nghị định 82/2025/NĐ-CP là 05 tháng, kể từ ngày kết thúc thời hạn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về quản lý thuế. + Trường hợp năm tài chính kỳ tính thuế TNDN của doanh nghiệp, tổ chức năm 2025 trùng với năm dương lịch thì: ++ Hạn nộp thuế TNDN tạm nộp quý 1/2025 được gia hạn theo Nghị định 82/2025/NĐ-CP là ngày 30/9/2025; ++ Hạn nộp thuế TNDN tạm nộp quý II/2025 được gia hạn theo Nghị định 82/2025/NĐ-CP là ngày 31/12/2025; |
(4) Thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh | Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thực hiện nộp số tiền thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được gia hạn theo Nghị định 82/2025/NĐ-CP chậm nhất là ngày 31 tháng 12 năm 2025. |
(5) Tiền thuê đất: | Thời hạn nộp tiền thuê đất đổi với 50% số tiền thuê đất phát sinh phải nộp năm 2025 (số phải nộp kỳ thứ nhất năm 2025) của doanh nghiệp, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng quy định tại Điều 3 Nghị định 82/2025/NĐ-CP đang được Nhà nước cho thuê đất trực tiếp theo Quyết định hoặc Hợp đồng của cơ quan nhà nước có thẩm quyền dưới hình thức trả tiền thuê đất hàng năm là ngày 30/11/2025. |
Trên đây là lịch nộp thuế sau gia hạn theo Thông báo 7980/TB-TPHCM của Thuế thành phố Hồ Chí Minh.

Lịch nộp thuế sau gia hạn của thuế TTĐB, thuế GTGT, thuế TNDN, thuế TNCN và tiền thuê đất năm 2025 theo Thông báo 7980? (Hình từ Internet)
Ngày đã nộp thuế được xác định thế nào theo quy định hiện hành?
Căn cứ Điều 58 Luật Quản lý thuế 2019 quy định về ngày đã nộp thuế như sau:
Xác định ngày đã nộp thuế
1. Trường hợp nộp tiền thuế không bằng tiền mặt, ngày đã nộp thuế là ngày Kho bạc Nhà nước, ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác, tổ chức dịch vụ trích tiền từ tài khoản của người nộp thuế hoặc người nộp thay và được ghi nhận trên chứng từ nộp tiền thuế.
2. Trường hợp nộp tiền thuế trực tiếp bằng tiền mặt, ngày đã nộp thuế là ngày Kho bạc Nhà nước, cơ quan quản lý thuế hoặc tổ chức được ủy nhiệm thu thuế cấp chứng từ thu tiền thuế.
Theo quy định trên, ngày đã nộp thuế được xác định như sau:
(1) Trường hợp nộp tiền thuế không bằng tiền mặt, ngày đã nộp thuế là ngày Kho bạc Nhà nước, ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác, tổ chức dịch vụ trích tiền từ tài khoản của người nộp thuế hoặc người nộp thay và được ghi nhận trên chứng từ nộp tiền thuế.
(2) Trường hợp nộp tiền thuế trực tiếp bằng tiền mặt, ngày đã nộp thuế là ngày Kho bạc Nhà nước, cơ quan quản lý thuế hoặc tổ chức được ủy nhiệm thu thuế cấp chứng từ thu tiền thuế.
Trường hợp nào phải nộp tiền chậm nộp thuế theo quy định hiện hành?
Căn cứ khoản 1 Điều 59 Luật Quản lý thuế 2019 quy định về các trường hợp phải nộp tiền chậm nộp thuế bao gồm:
- Người nộp thuế chậm nộp tiền thuế so với thời hạn quy định, thời hạn gia hạn nộp thuế, thời hạn ghi trong thông báo của cơ quan quản lý thuế, thời hạn trong quyết định ấn định thuế hoặc quyết định xử lý của cơ quan quản lý thuế;
- Người nộp thuế khai bổ sung hồ sơ khai thuế làm tăng số tiền thuế phải nộp hoặc cơ quan quản lý thuế, cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra, thanh tra phát hiện khai thiếu số tiền thuế phải nộp thì phải nộp tiền chậm nộp đối với số tiền thuế phải nộp tăng thêm kể từ ngày kế tiếp ngày cuối cùng thời hạn nộp thuế của kỳ tính thuế có sai, sót hoặc kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế của tờ khai hải quan ban đầu;
- Người nộp thuế khai bổ sung hồ sơ khai thuế làm giảm số tiền thuế đã được hoàn trả hoặc cơ quan quản lý thuế, cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra, thanh tra phát hiện số tiền thuế được hoàn nhỏ hơn số tiền thuế đã hoàn thì phải nộp tiền chậm nộp đối với số tiền thuế đã hoàn trả phải thu hồi kể từ ngày nhận được tiền hoàn trả từ ngân sách nhà nước;
- Trường hợp được nộp dần tiền thuế nợ quy định tại khoản 5 Điều 124 Luật Quản lý thuế 2019;
- Trường hợp không bị xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế do hết thời hiệu xử phạt nhưng bị truy thu số tiền thuế thiếu quy định tại khoản 3 Điều 137 Luật Quản lý thuế 2019;
- Trường hợp không bị xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế đối với hành vi quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 142 Luật Quản lý thuế 2019;
- Cơ quan, tổ chức được cơ quan quản lý thuế ủy nhiệm thu thuế chậm chuyển tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt của người nộp thuế vào ngân sách nhà nước thì phải nộp tiền chậm nộp đối với số tiền chậm chuyển theo quy định.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];