Không tính thuế thu nhập cá nhân đối với trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc trả cao hơn quy định theo dự thảo Nghị định hướng dẫn như thế nào?

Nguyễn Trần Cao Kỵ 1,039 lượt xem
14:05 | 06/04/2026
Không tính thuế thu nhập cá nhân đối với trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc trả cao hơn quy định theo dự thảo Nghị định hướng dẫn Luật Thuế TNCN 2025?
Nội dung chính
  1. Không tính thuế thu nhập cá nhân đối với trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc trả cao hơn quy định theo dự thảo Nghị định hướng dẫn như thế nào?
  2. Những ai không phải đóng thuế thu nhập cá nhân năm 2026?
  3. Tiền lương làm thêm giờ được miễn thuế thu nhập cá nhân từ khi nào?

Không tính thuế thu nhập cá nhân đối với trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc trả cao hơn quy định theo dự thảo Nghị định hướng dẫn như thế nào?

MỚI: Chính thức thống nhất Lịch nghỉ lễ 2/9 năm 2026 cho người lao động được nghỉ 5 ngày liên tiếp

CHỐT: Thay đổi lịch nghỉ Giỗ tổ Hùng Vương 2026 nghỉ nối liền 9 ngày liên tiếp cùng với lịch nghỉ 30 4 và 1 5 2026

NÓNG: Chính thức giá xăng dầu từ 15h30 ngày 9/4/2026 giảm đến 10.872 đồng/lít theo Công văn 2455

MỚI:

Giá xăng hôm nay ngày 10/4/2026 bao nhiêu tiền một lít?

Giá dầu hôm nay ngày 10/4/2026 tăng hay giảm?

Bảng giá xăng dầu Petrolimex ngày 10/4/2026 như thế nào?

Giảm giá xăng dầu 10/4/2026 còn bao nhiêu? Giá xăng dầu hiện tại ngày mùng 10 tháng 4?

CẬP NHẬT:

Cập nhật giá xăng dầu 5h00 ngày 10/4/2026 một lít bao tiền?

Điều chỉnh giá xăng dầu từ 15h00 ngày 10/4/2026 giảm bao nhiêu nghìn một lít?

Giá xăng dầu ngày 10/4/2026 được điều chỉnh giảm như thế nào?

Toàn bộ bảng giá điều chỉnh xăng dầu hôm nay 10/4/2026 và ngày mai tại các cửa hàng bán lẻ Petrolimex, PVOIL, Mipec, Thalexim

Giá xăng mới được Tập đoàn xăng dầu Việt Nam cập nhật 10/4/2026 bao nhiêu tiền một lít?

Hiện hành tại Điều 46 Bộ luật Lao động 2019 quy định khi hợp đồng lao động chấm dứt vào các trường hợp dưới đây thì người sử dụng lao động có trách nhiệm trả trợ cấp thôi việc cho người lao động đã làm việc thường xuyên cho mình từ đủ 12 tháng trở lên, mỗi năm làm việc được trợ cấp một nửa tháng tiền lương, trừ trường hợp đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội và trường hợp người lao động tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng từ 05 ngày làm việc liên tục trở lên, cụ thể:

- Hết hạn hợp đồng lao động, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 177 Bộ luật Lao động 2019.

- Đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động.

- Hai bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động.

- Người lao động bị kết án phạt tù nhưng không được hưởng án treo hoặc không thuộc trường hợp được trả tự do theo quy định tại khoản 5 Điều 328 của Bộ luật Tố tụng hình sự, tử hình hoặc bị cấm làm công việc ghi trong hợp đồng lao động theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật.

- Người lao động chết; bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết.

- Người sử dụng lao động là cá nhân chết; bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết. Người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động hoặc bị cơ quan chuyên môn về đăng ký kinh doanh thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra thông báo không có người đại diện theo pháp luật, người được ủy quyền thực hiện quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật.

- Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 35 Bộ luật Lao động 2019.

- Người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 36 Bộ luật Lao động 2019.

Đồng thời, tại Điều 47 Bộ luật Lao động 2019 trường hợp người sử dụng lao động cho người lao động thôi việc do thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế; khi chia, tách, hợp nhất, sáp nhập; bán, cho thuê, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp; chuyển nhượng quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã mà người lao động đã làm việc thường xuyên cho mình từ đủ 12 tháng trở lên mà bị mất việc thì người sử dụng lao động trả trợ cấp mất việc làm cho người lao động theo tiêu chí cứ mỗi năm làm việc trả 01 tháng tiền lương nhưng ít nhất bằng 02 tháng tiền lương.

Mặc khác, tại điểm b khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định các khoản thu nhập chịu thuế như sau:

Các khoản thu nhập chịu thuế
Theo quy định tại Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân và Điều 3 Nghị định số 65/2013/NĐ-CP, các khoản thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân bao gồm:
...
2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công
Thu nhập từ tiền lương, tiền công là thu nhập người lao động nhận được từ người sử dụng lao động, bao gồm:
a) Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công dưới các hình thức bằng tiền hoặc không bằng tiền.
b) Các khoản phụ cấp, trợ cấp, trừ các khoản phụ cấp, trợ cấp sau:
b.1) Trợ cấp, phụ cấp ưu đãi hàng tháng và trợ cấp một lần theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công.
b.2) Trợ cấp hàng tháng, trợ cấp một lần đối với các đối tượng tham gia kháng chiến, bảo vệ tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế, thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ.
b.3) Phụ cấp quốc phòng, an ninh; các khoản trợ cấp đối với lực lượng vũ trang.
b.4) Phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với những ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm.
b.5) Phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực.
b.6) Trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, mức hưởng chế độ thai sản, mức hưởng dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ sau thai sản, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, tiền tuất hàng tháng, trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm, trợ cấp thất nghiệp và các khoản trợ cấp khác theo quy định của Bộ luật Lao động và Luật Bảo hiểm xã hội.

Do đó, đối với khoản trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm được chi trả theo quy định sẽ được miễn thuế thu nhập cá nhân.

Nếu khoản trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm được chi trả cao hơn so với quy định thì phần vượt này phải tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân.

Tuy nhiên, mới đây Chính phủ đã ban hành Dự thảo Nghị định Quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân Tải về. Trong đó, Bộ Tài chính đã đề xuất điều chỉnh quy định trên theo hướng không tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân khoản trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm.

Trường hợp doanh nghiệp có quy định cụ thể tại quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ hoặc hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động về mức trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm cao hơn mức quy định của pháp luật về lao động thì phần chi trả thực tế vượt mức này cũng không tính vào thu nhập chịu thuế của cá nhân theo điểm i khoản 3 Điều 8 Dự thảo Nghị định Quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân.

Như vậy, nếu Dự thảo Nghị định Quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân được thông tin thì khoản trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc trả cao hơn quy định cũng sẽ không tính thuế thu nhập cá nhân đối với phần này.

Không tính thuế thu nhập cá nhân đối với trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc trả cao hơn quy định theo dự thảo Nghị định hướng dẫn như thế nào?

Không tính thuế thu nhập cá nhân đối với trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc trả cao hơn quy định theo dự thảo Nghị định hướng dẫn như thế nào? (Hình từ Internet)

Những ai không phải đóng thuế thu nhập cá nhân năm 2026?

* Trường hợp 1: Cá nhân cư trú có ký hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên có tiền lương tiền công chưa đến ngưỡng nộp thuế thu nhập cá nhân, cụ thể:

Căn cứ vào Điều 8 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 có quy định về thuế TNC đối với cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công như sau

Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công
1. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú được xác định bằng thu nhập tính thuế quy định tại khoản 2 Điều này, không phân biệt nơi trả thu nhập, nhân (x) với thuế suất tại Biểu thuế lũy tiến từng phần quy định tại Điều 9 của Luật này.
...

Ngoài ra, tại khoản 2 Điều 9 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định về biểu thuế TNCN lũy tiến từng phần như sau:

Bậc thuế

Phần thu nhập tính thuế/năm

(triệu đồng)

Phần thu nhập tính thuế/tháng

(triệu đồng)

Thuế suất (%)

1

Đến 120

Đến 10

5

2

Trên 120 đến 360

Trên 10 đến 30

10

3

Trên 360 đến 720

Trên 30 đến 60

20

4

Trên 720 đến 1.200

Trên 60 đến 100

30

5

Trên 1.200

Trên 100

35

Theo đó, từ năm 2026, cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương tiền công sẽ đóng thuế TNCN theo công thức sau đây:

Số thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế x Thuế suất

Trong đó:

- Thu nhập tính thuế = Tổng thu nhập – (Các khoản bảo hiểm xã hội bắt buộc (10,5%) + Giảm trừ gia cảnh cá nhân + Giảm trừ cho người phụ thuộc)

- Thuế suất: tính theo biểu thuế lũy tiến từng phần 5 bậc được quy định tại khoản 2 Điều 9 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025

Từ đó, cá nhân cư trú có ký hợp đồng lao động có mức lương sau đây sẽ không phải đóng thuế thu nhập cá nhân:

TT

Số người phụ thuộc

Mức thu nhập không phải nộp thuế TNCN

1

Không có người phụ thuộc

Dưới 15,5 triệu đồng

2

Có 01 người phụ thuộc

Dưới 21,7 triệu đồng

3

Có 02 người phụ thuộc

Dưới 27,9 triệu đồng

4

Có 03 người phụ thuộc

Dưới 34,1 triệu đồng

5

Có 04 người phụ thuộc

Dưới 40,3 triệu đồng

* Trường hợp 2: Cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động hoặc có ký hợp đồng lao động dưới 3 tháng, cụ thể:

Theo quy định tại Điều 29 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 có quy định Luật này chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2026, trừ các quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú sẽ áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026.

Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 chưa có những quy định liên quan đến cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 3 tháng nên sẽ áp dụng theo quy định tại Thông tư 111/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007, cụ thể như sau:

Theo quy định tại điểm i khoản 1 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 20 Thông tư 92/2015/TT-BTC quy định về việc khấu trừ thuế và chứng từ khấu trừ thuế như sau:

Khấu trừ thuế và chứng từ khấu trừ thuế
1. Khấu trừ thuế
...
i) Khấu trừ thuế đối với một số trường hợp khác
Các tổ chức, cá nhân trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động (theo hướng dẫn tại điểm c, d, khoản 2, Điều 2 Thông tư này) hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng có tổng mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân.
Trường hợp cá nhân chỉ có duy nhất thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ nêu trên nhưng ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì cá nhân có thu nhập làm cam kết (theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế) gửi tổ chức trả thu nhập để tổ chức trả thu nhập làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế thu nhập cá nhân.
Căn cứ vào cam kết của người nhận thu nhập, tổ chức trả thu nhập không khấu trừ thuế. Kết thúc năm tính thuế, tổ chức trả thu nhập vẫn phải tổng hợp danh sách và thu nhập của những cá nhân chưa đến mức khấu trừ thuế (vào mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế) và nộp cho cơ quan thuế. Cá nhân làm cam kết phải chịu trách nhiệm về bản cam kết của mình, trường hợp phát hiện có sự gian lận sẽ bị xử lý theo quy định của Luật quản lý thuế.
Cá nhân làm cam kết theo hướng dẫn tại điểm này phải đăng ký thuế và có mã số thuế tại thời điểm cam kết.

Theo đó, cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng hoặc không ký hợp đồng lao động không phải nộp thuế thu nhập cá nhân với mức 10% thu nhập trước khi trả nếu:

- Tổng mức trả thu nhập dưới 02 triệu đồng/lần.

- Tổng mức trả thu nhập từ 02 triệu đồng/lần trở lên nhưng là thu nhập duy nhất từ tiền lương, tiền công và ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế sau khi trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế (làm cam kết theo mẫu 08/CK-TNCN).

* Trường hợp 3: Cá nhân cư trú có số tiền nộp thuế dưới 50.000 đồng.

Căn cứ vào điểm d khoản 1 Điều 51 Thông tư 80/2021/TT-BTC quy định về trường hợp người nộp thuế được miễn thuế TNCN như sau:

Thủ tục hồ sơ và trường hợp người nộp thuế tự xác định số tiền thuế được miễn thuế, giảm thuế
1. Các trường hợp người nộp thuế tự xác định số tiền được miễn thuế, giảm thuế:
...
d) Thuế thu nhập cá nhân: Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công phát sinh số thuế phải nộp sau quyết toán của từng năm từ 50.000 đồng trở xuống;
đ) Các trường hợp khác người nộp thuế tự xác định số tiền thuế được miễn thuế, giảm thuế trong hồ sơ khai thuế hoặc hồ sơ miễn thuế, giảm thuế gửi cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp hoặc cơ quan thuế quản lý khoản thu ngân sách nhà nước, trừ các trường hợp hướng dẫn tại khoản 1 Điều 52 Thông tư này.
...

Theo quy định trên, cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương tiền công không phải nộp thuế thu nhập cá nhân có số thuế phải nộp sau quyết toán ≤ 50.000 đồng.

Tiền lương làm thêm giờ được miễn thuế thu nhập cá nhân từ khi nào?

Căn cứ theo Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định thì tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép theo quy định của pháp luật.

Như vậy, đã có sự thay đổi rõ rệt về so với quy định tại Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 trước đây chỉ có phần tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ được trả cao hơn so với tiền lương làm việc ban ngày, làm trong giờ theo quy định của pháp luật.

Nói một cách dễ hiểu thì người nộp thuế trước đây chỉ được miễn thuế đối với phần chênh lệch tăng thêm chứ không được miễn toàn bộ tiền làm thêm.

Tuy nhiên, với Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 thì phạm vi miễn thuế đã được mở rộng ra toàn bộ tiền làm thêm giờ của cá nhân cư trú sẽ được miễn thuế TNCN. Đây là thay đổi có lợi rõ rệt cho người nộp thuế, nhất là những người thường xuyên làm thêm giờ để tăng thu nhập.

Tuy nhiên, về thời điểm áp dụng được quy định tại Điều 29 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định thì luật có hiệu lực từ ngày 01/7/2026. Nhưng riêng các quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú sẽ được áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026.

Điều này đồng nghĩa, chính sách miễn thuế toàn bộ tiền làm thêm giờ sẽ được áp dụng từ ngày 01/01/2026 cho cá nhân cư trú.

Đối với cá nhân không cư trú, quy định miễn thuế toàn bộ tiền lương làm thêm giờ sẽ chính thức áp dụng từ 01/7/2026, trùng với thời điểm luật có hiệu lực chung.

Do đó, trước ngày 01/7/2026, cá nhân không cư trú vẫn áp dụng theo quy định tiền lương làm thêm giờ chỉ được miễn thuế phần chênh lệch tăng thêm chứ không được miễn toàn bộ giống như cá nhân cư trú.

Nguyễn Trần Cao Kỵ
Nguyễn Trần Cao Kỵ Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Cá Nhân Xem thêm

Bài viết mới nhất