Không bắt buộc chỉnh lý sổ đỏ khi sắp xếp đơn vị hành chính theo Công văn 991?
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Công văn 991/BNNMT-QLĐĐ năm 2025 Tải về về việc hướng dẫn chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai và tổng hợp số liệu diện tích tự nhiên khi sắp xếp đơn vị hành chính các cấp.
Theo đó, Bộ Nông nghiệp và Môi trường hướng dẫn việc chỉnh lý bản đồ địa chính về kinh tuyến trục do sắp xếp lại đơn vị hành chính để thành lập đơn vị hành chính mới như sau:
- Kinh tuyến trục để sử dụng cho công tác đo đạc lập bản đồ địa chính được áp dụng theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư 26/2024/TT-BTNMT của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư quy định kỹ thuật về đo đạc lập bản đồ địa chính.
- Việc áp dụng kinh tuyến trục cho các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khi thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh được thực hiện như sau:
+ Đối với những nơi đã có bản đồ địa chính thì giữ nguyên kinh tuyến trục theo từng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương như trước khi thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh;
+ Đối với những nơi chưa có bản đồ địa chính thì khi thực hiện đo đạc lập bản đồ địa chính sẽ ưu tiên sử dụng 01 kinh tuyến trục có độ chính xác cao hơn của một trong các tỉnh, thành phố được hợp nhất sau khi sắp xếp đơn vị hành chính để sử dụng cho việc đo đạc lập bản đồ địa chính.
Như vậy, không bắt buộc chỉnh lý sổ đỏ khi sắp xếp đơn vị hành chính theo Công văn 991/BNNMT-QLĐĐ năm 2025.

Không bắt buộc chỉnh lý sổ đỏ khi sắp xếp đơn vị hành chính theo Công văn 991? (Hình từ Internet)
Nội dung chính của đo đạc lập bản đồ địa chính bao gồm những gì?
Tại Điều 4 Nghị định 101/2024/NĐ-CP quy định bản đồ địa chính có những nội dung chính sau:
Nội dung và hoạt động đo đạc lập bản đồ địa chính
1. Nội dung chính của bản đồ địa chính gồm:
a) Thửa đất: Ranh giới thửa đất, loại đất, số thứ tự thửa đất, diện tích thửa đất;
b) Các yếu tố khác liên quan đến nội dung bản đồ địa chính bao gồm: Khung bản đồ; điểm khống chế tọa độ, độ cao; mốc địa giới và đường địa giới đơn vị hành chính các cấp; các đối tượng chiếm đất không tạo thành thửa đất; nhà ở và công trình xây dựng khác; địa vật, công trình có ý nghĩa định hướng cao; mốc giới quy hoạch; chỉ giới hành lang bảo vệ an toàn các công trình theo quy định của pháp luật; ghi chú thuyết minh; dáng đất hoặc điểm ghi chú độ cao (nếu có).
2. Hoạt động đo đạc lập bản đồ địa chính gồm:
a) Đo đạc lập mới bản đồ địa chính đối với khu vực chưa có bản đồ địa chính gắn với hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia;
b) Đo đạc lập lại bản đồ địa chính đối với khu vực đã có bản đồ địa chính nhưng đã thay đổi ranh giới của 75% thửa đất trở lên khi thực hiện dồn điền, đổi thửa; khu vực chỉ có bản đồ địa chính dạng giấy đã rách nát, hư hỏng không thể khôi phục và không thể sử dụng để số hóa; khu vực đã có bản đồ địa chính được lập bằng phương pháp ảnh hàng không, phương pháp bàn đạc bằng máy kinh vĩ quang cơ có tỷ lệ bản đồ nhỏ hơn so với tỷ lệ bản đồ cần đo vẽ theo quy định; khu vực đã thực hiện quy hoạch sử dụng đất để hình thành các khu trung tâm hành chính, khu đô thị, khu dân cư, khu kinh tế, khu công nghệ cao, khu công nghiệp, khu chế xuất, cụm công nghiệp;
...
Nội dung chính của bản đồ địa chính gồm những nội dung sau:
- Thửa đất: Ranh giới thửa đất, loại đất, số thứ tự thửa đất, diện tích thửa đất;
- Các yếu tố khác liên quan đến nội dung bản đồ địa chính bao gồm:
+ Khung bản đồ
+ Điểm khống chế tọa độ, độ cao
+ Mốc địa giới và đường địa giới đơn vị hành chính các cấp
+ Các đối tượng chiếm đất không tạo thành thửa đất
+ Nhà ở và công trình xây dựng khác
+ Địa vật, công trình có ý nghĩa định hướng cao
+ Mốc giới quy hoạch
+ Chỉ giới hành lang bảo vệ an toàn các công trình theo quy định của pháp luật
+ Ghi chú thuyết minh
+ Dáng đất hoặc điểm ghi chú độ cao (nếu có).
Chi phí trích đo bản đồ địa chính mới nhất năm 2025?
Tại Mục 1 Phụ lục Biểu mức thu phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai từ hệ thống thông tin quốc gia về đất đai ban hành kèm theo Thông tư 56/2024/TT-BTC quy định chi phí trích đo Bản đồ địa chính mới nhất từ 01/8/2024 như sau
Đơn vị tính | Mức thu (đồng) |
Mảnh tỷ lệ 1:200 | 150.000 |
Mảnh tỷ lệ 1:500 | 200.000 |
Mảnh tỷ lệ 1:1.000 | 250.000 |
Mảnh tỷ lệ 1:2.000 | 500.000 |
Mảnh tỷ lệ 1:5.000 | 750.000 |
Mảnh tỷ lệ 1:10.000 | 1.000.000 |
Lưu ý:
- Mức thu tính cho mảnh bản đồ dạng số Vector. Trường hợp mảnh bản đồ dạng ảnh Raster (geoPDF, PDF, geoTIFF, TIFF, EPS, ECW, JPG) thì mức thu tính bằng 50% mức thu mảnh bản đồ Vector cùng tỷ lệ;
- Trường hợp mảnh trích đo địa chính thì mức thu tính bằng mức thu mảnh bản đồ dạng số Vector cùng tỷ lệ.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];