Khoản chi phụ cấp đi lại khi nghỉ phép cho người lao động có được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN không?

Nguyễn Trường Thành 228 lượt xem
09:07 | 20/03/2026
Khoản chi phụ cấp đi lại khi nghỉ phép cho người lao động có được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN không? Công thức tính thu nhập chịu thuế TNDN mới nhất hiện nay?
Nội dung chính
  1. Khoản chi phụ cấp đi lại khi nghỉ phép cho người lao động có được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN không?
  2. Công thức tính thu nhập chịu thuế TNDN mới nhất hiện nay?
  3. Thu nhập chịu thuế TNDN gồm những khoản nào?

Khoản chi phụ cấp đi lại khi nghỉ phép cho người lao động có được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN không?

Xem thêm:Giá xăng E5 tăng thêm gần 4 ngàn đồng 1 lít chạm ngưỡng hơn 27 ngàn đồng 1 lit từ ngày 20/03/2026?

Căn cứ theo quy định tại khoản 8 Điều 10 Nghị định 320/2025/NĐ-CP quy định về các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế như sau:

Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
...
8. Chi cho người lao động thuộc một trong các trường hợp sau:
...
đ) Phần chi trang phục bằng hiện vật cho người lao động không có hóa đơn, chứng từ. Phần chi trang phục bằng tiền cho người lao động vượt quá 05 triệu đồng/người/năm.
Trường hợp doanh nghiệp có chi trang phục cả bằng tiền và hiện vật cho người lao động để được tính vào chi phí được trừ thì mức chi tối đa đối với chi bằng tiền không vượt quá 05 triệu đồng/người/năm, bằng hiện vật phải có hóa đơn, chứng từ;
e) Chi thưởng sáng kiến, cải tiến mà doanh nghiệp không có quy chế quy định cụ thể về việc chi thưởng sáng kiến, cải tiến và không có hội đồng nghiệm thu sáng kiến, cải tiến;
g) Chi phụ cấp phương tiện đi lại đi nghỉ phép không đúng theo quy định của Bộ luật Lao động;
h) Chi phụ cấp cho người lao động đi công tác, chi phí đi lại và tiền thuê chỗ ở cho người lao động đi công tác nếu có đầy đủ hóa đơn, chứng từ được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế. Trường hợp doanh nghiệp cử người lao động đi công tác (bao gồm công tác trong nước và công tác nước ngoài) nếu có phát sinh chi phí từ 05 triệu đồng trở lên mà các khoản chi phí này được thanh toán bởi cá nhân bằng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt thì xác định đủ điều kiện là hình thức thanh toán không dùng tiền mặt của doanh nghiệp và tính vào chi phí được trừ nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau: Có hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, pháp luật về hóa đơn, chứng từ do người cung cấp hàng hóa, dịch vụ giao xuất; doanh nghiệp có quyết định hoặc văn bản cử người lao động đi công tác; quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ của doanh nghiệp cho phép người lao động được phép thanh toán khoản công tác phí, mua vé phương tiện đi lại bởi cá nhân bằng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt và khoản chi này sau đó được doanh nghiệp thanh toán lại cho người lao động.
...

Như vậy, theo quy định trên thì khoản chi phụ cấp đi lại đi nghỉ phép không đúng theo quy định của Bộ luật Lao động 2019 là một trong những khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.

Theo đó, chỉ khi khoản chi phụ cấp đi lại đi nghỉ phép đúng quy định thì khi đó doanh nghiệp mới được tính khoản chi này vào chi phí hợp lí và được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN

Trên đây là phần trả lời cho câu hỏi "Khoản chi phụ cấp đi lại khi nghỉ phép cho người lao động có được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN không?"

Khoản chi phụ cấp đi lại khi nghỉ phép cho người lao động có được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN không?

Khoản chi phụ cấp đi lại khi nghỉ phép cho người lao động có được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN không?

Công thức tính thu nhập chịu thuế TNDN mới nhất hiện nay?

Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 thì công thức tính thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp được quy định như sau:

Thu nhập chịu thuế

=

Doanh thu

-

Các khoản chi được trừ

+

Các khoản thu nhập khác (kể cả thu nhập nhận được ở ngoài Việt Nam)

Thu nhập chịu thuế TNDN gồm những khoản nào?

Căn cứ theo quy định tại khoản 1 khoản 2 Điều 3 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 thì thu nhập chịu thuế TNDN gồm:

(1) Thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ

(2) Thu nhập khác bao gồm:

- Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng quyền góp vốn, chuyển nhượng chứng khoán;

- Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, trừ thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản của doanh nghiệp kinh doanh bất động sản;

- Thu nhập từ chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản;

- Thu nhập từ chuyển nhượng, cho thuê, thanh lý tài sản, trong đó có các loại giấy tờ có giá, trừ bất động sản;

- Thu nhập từ quyền sử dụng, quyền sở hữu tài sản, bao gồm cả thu nhập từ quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ;

- Thu nhập từ lãi tiền gửi, lãi cho vay vốn, bán ngoại tệ, trừ thu nhập từ hoạt động tín dụng của tổ chức tín dụng;

- Khoản trích trước vào chi phí nhưng không sử dụng hoặc sử dụng không hết mà doanh nghiệp không hạch toán điều chỉnh giảm chi phí được trừ; khoản nợ khó đòi đã xóa nay đòi được; khoản nợ phải trả không xác định được chủ nợ; khoản thu nhập từ kinh doanh của những năm trước bị bỏ sót nay phát hiện ra;

- Chênh lệch giữa thu về tiền phạt, tiền bồi thường do vi phạm hợp đồng kinh tế hoặc thưởng do thực hiện tốt cam kết theo hợp đồng;

- Các khoản tài trợ, tặng cho bằng tiền hoặc hiện vật nhận được;

- Chênh lệch do đánh giá lại tài sản theo quy định của pháp luật để góp vốn, điều chuyển khi sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi chủ sở hữu, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp;

- Thu nhập từ hợp đồng hợp tác kinh doanh;

- Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh ở nước ngoài;

- Thu nhập của đơn vị sự nghiệp công lập đối với các hoạt động cho thuê tài sản công;

- Các khoản thu nhập khác, trừ các khoản thu nhập được miễn thuế quy định tại Điều 4 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Trường Thành Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp Xem thêm

Bài viết mới nhất