Khi sử dụng hóa đơn và khai thuế GTGT cần lưu ý các quy định nào theo Công văn 246/CT-CS?
>>> Tải về Lịch nộp thuế 2026 >>> Tải về File excel tính thuế TNCN mới nhất 2026 |
Ngày 15/01/2026, Cục thuế đã ban hành Công văn 246/CT-CS năm 2026 về hóa đơn và quản lý thuế trong đó có những lưu ý cho người nộp thuế khi sử dụng hóa đơn và khai thuế như sau:
* Về hóa đơn
- Về nguyên tắc lập, quản lý, sử dụng hóa đơn, chứng từ: Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi điểm a khoản 3 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP.
- Về áp dụng hóa đơn điện tử, phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý đối với một số trường hợp cụ thể theo yêu cầu quản lý: Căn cứ khoản 3 Điều 13 Nghị định 123/2020/NĐ-CP sửa đổi tại điểm b khoản 10 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP.
* Về kê khai, nộp thuế GTGT
- Địa điểm nộp hồ sơ khai thuế: Căn cứ khoản 1, khoản 2 Điều 11 Nghị định 126/2020/NĐ-CP.
- Về phân bổ nghĩa vụ thuế của người nộp thuế hạch toán tập trung có đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh tại tỉnh khác nơi có trụ sở chính: Căn cứ khoản 1 Điều 12 Thông tư 80/2021/TT-BTC.
- Về khai thuế, tính thuế, phân bổ và nộp thuế GTGT: Căn cứ khoản 4 Điều 13 Thông tư 80/2021/TT-BTC hướng dẫn.
<<<Tải về Công văn 246/CT-CS năm 2026 về hóa đơn và quản lý thuế>>>
Xem thêm:
>>> Tổng hợp 17 trường hợp không chịu thuế GTGT từ ngày 01/01/2026?
>>> Chính thức chỉ còn 2 điều kiện hoàn thuế GTGT theo Nghị định 359/2025/NĐ-CP?
>>> Các sản phẩm cây trồng, chăn nuôi xác định thuế GTGT như thế nào theo Nghị định 359/2025/NĐ-CP?

Khi sử dụng hóa đơn và khai thuế GTGT cần lưu ý các quy định nào theo Công văn 246/CT-CS? (Hình từ Internet)
Thời điểm xuất hóa đơn để không bị phạt là khi nào?
Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi điểm a khoản 3 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP quy định về nguyên tắc lập, quản lý, sử dụng hóa đơn, chứng từ như sau:
Nguyên tắc lập, quản lý, sử dụng hóa đơn, chứng từ
...
1. Khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, người bán phải lập hóa đơn để giao cho người mua (bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng hóa dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa) và các trường hợp lập hóa đơn theo quy định tại Điều 19 Nghị định này. Hóa đơn phải ghi đầy đủ nội dung theo quy định tại Điều 10 Nghị định này. Trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử phải theo định dạng chuẩn dữ liệu của cơ quan thuế theo quy định tại Điều 12 Nghị định này.
...
Bên cạnh đó, theo quy định tại Điều 9 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP quy định về thời điểm lập hóa đơn như sau:
Thời điểm lập hóa đơn
1. Thời điểm lập hóa đơn đối với bán hàng hóa (bao gồm cả bán, chuyển nhượng tài sản công và bán hàng dự trữ quốc gia) là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
Đối với xuất khẩu hàng hóa (bao gồm cả gia công xuất khẩu), thời điểm lập hóa đơn thương mại điện tử, hóa đơn giá trị gia tăng điện tử hoặc hóa đơn bán hàng điện tử do người bán tự xác định nhưng chậm nhất không quá ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày hàng hóa được thông quan theo quy định pháp luật về hải quan.
2. Thời điểm lập hóa đơn đối với cung cấp dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ (bao gồm cả cung cấp dịch vụ cho tổ chức, cá nhân nước ngoài) không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Trường hợp người cung cấp dịch vụ có thu tiền trước hoặc trong khi cung cấp dịch vụ thì thời điểm lập hóa đơn là thời điểm thu tiền (không bao gồm trường hợp thu tiền đặt cọc hoặc tạm ứng để đảm bảo thực hiện hợp đồng cung cấp các dịch vụ: Kế toán, kiểm toán, tư vấn tài chính, thuế; thẩm định giá; khảo sát, thiết kế kỹ thuật; tư vấn giám sát; lập dự án đầu tư xây dựng).
...
Từ những quy định trên thì người bán hàng sẽ phải xuất hóa đơn để giao cho người mua khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ.
Đồng thời, thời điểm xuất hóa đơn cụ thể như sau:
- Khi bán hàng hóa trong nước thì thời điểm xuất hóa đơn là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
- Khi cung cấp dịch vụ thì thời điểm xuất hóa đơn là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ (bao gồm cả cung cấp dịch vụ cho tổ chức, cá nhân nước ngoài) không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Ngoài ra, trường hợp cung cấp dịch vụ có thu tiền trước hoặc cùng lúc thì thời điểm xuất hóa đơn là thời điểm thu tiền.
- Khi xuất khẩu hàng hóa thời điểm xuất hóa đơn sẽ do người bán tự xác định nhưng chậm nhất không quá ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày hàng hóa được thông quan theo quy định pháp luật về hải quan.
Ngoài ra, thời điểm lập hóa đơn đối với một số trường hợp cụ thể xem thêm tại khoản 4 Điều 9 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được bổ sung bởi điểm c khoản 6 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP.
Xuất hóa đơn sai thời điểm bị phạt bao nhiêu tiền theo Nghị định 310/2025/NĐ-CP?
Căn cứ vào khoản 2 Điều 24 Nghị định 125/2020/NĐ-CP, được sửa đổi bởi khoản 14 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP (có hiệu lực từ ngày 16/01/2026) có quy định về xử phạt hành vi vi phạm quy định về lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ như sau:
Mức xử phạt vi phạm hành chính | Hóa đơn bán hàng, cung cấp dịch vụ | Hóa đơn hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, cho, biếu, tặng, trao đổi, cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa,... |
Cảnh cáo | - | 01 hóa đơn |
500.000 đồng đến 1.500.000 đồng | 01 hóa đơn | Từ 02 – 09 hóa đơn |
2.000.000 – 5.000.000 đồng | Từ 02 – 09 hóa đơn | Từ 10 hóa đơn – 49 hóa đơn |
5.000.000 – 15.000.000 đồng | Từ 10 hóa đơn – 19 hóa đơn | Từ 50 hóa đơn – 99 hóa đơn |
15.000.000 – 30.000.000 đồng | Từ 20 hóa đơn – 49 hóa đơn | 100 hóa đơn trở lên |
30.000.000 đồng – 50.000.000 đồng | Từ 50 hóa đơn – 99 hóa đơn | - |
50.000.000 đồng – 70.000.000 đồng | Từ 100 hóa đơn trở lên | - |
Lưu ý: Tại khoản 5 Điều 5, khoản 4 Điều 7 Nghị định 125/2020/NĐ-CP có quy định mức phạt tại bảng trên là mức phạt đối với tổ chức, mức phạt của cá nhân bằng 1/2 mức phạt của tổ chức.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];