Khi nghỉ việc người lao động cần lấy những giấy tờ gì?
Dưới đây là một số lưu ý khi nghỉ việc người lao động cần lấy những giấy tờ sau đây:
[1] Giấy tờ CHỨNG MINH đã nghỉ việc
Căn cứ theo Điều 14 Nghị định 374/2025/NĐ-CP các giấy tờ chứng minh chấm dứt Hợp đồng lao động (đã nghỉ việc) được dùng để làm hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp có thể là 1 trong các giấy tờ sau:
- Hợp đồng lao động (HĐLĐ) đã hết hạn hoặc đã hoàn thành công việc theo HĐLĐ;
- Quyết định thôi việc;
- Quyết định sa thải;
- Quyết định kỷ luật buộc thôi việc;
- Thông báo chấm dứt HĐLĐ;
- Thỏa thuận chấm dứt HĐLĐ giữa người lao động và công ty;
- Giấy xác nhận của công ty về việc chấm dứt HĐLĐ với các thông tin về người lao động, loại hợp đồng lao động đã ký, lý do, thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động...
[2] Sổ BHXH sau khi đã chốt thời gian đóng kèm tờ rời
Khi nghỉ việc, Công ty phải tiến hành chốt sổ BHXH và trả lại cho NLĐ (kèm cả tờ rời). Sau khi chốt sổ, người lao động mới có thể hoàn thiện đủ giấy tờ làm hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp và lĩnh tiền BHXH 1 lần sau này.
[3] Giấy tờ, chứng từ liên quan đến thanh toán thuế TNCN
Nếu người lao động có nhu cầu hoàn thuế, cần đề nghị công ty cung cấp một số loại giấy tờ liên quan đến thủ tục quyết toán thuế TNCN.
Theo khoản 2 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định việc cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN là yêu cầu bắt buộc đối với tổ chức cá nhân trả thu nhập đã khấu trừ số thuế phải nộp vào thu nhập của cá nhân trước khi trả thu nhập cho người đó nếu chính cá nhân bị khấu trừ thuế có yêu cầu.
Thời điểm khấu trừ thuế thu nhập cá nhân, tổ chức khấu trừ thuế thu nhập cá nhân phải lập chứng từ, biên lai giao cho người có thu nhập bị khấu trừ thuế theo Điều 31 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 17 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP
[4] Các khoản trợ cấp có thể nhận sau khi nghỉ việc
STT | CHẾ ĐỘ | LƯU Ý | AI CHI TRẢ? |
1 | Trợ cấp thất nghiệp | Phải nộp hồ sơ hưởng tại Trung tâm giới thiệu việc làm trong vòng 03 tháng, kể từ khi nghỉ việc. | Cơ quan BHXH |
2 | BHXH 1 lần | Nếu không tiếp tục tham gia BHXH | Cơ quan BHXH |
3 | Phép năm còn dư | Công ty | |
4 | Trợ cấp thôi việc | Phải làm việc đủ 1 năm tại công ty mới được nhận. | Công ty |
[5] LƯU Ý
Công ty không được giữ bản chính giấy tờ tùy thân, văn bằng, chứng chỉ của người lao động.
Trong trường hợp lỡ giao cho công ty các giấy tờ mà công ty không trả khi nghỉ việc thì giải quyết như sau:
- Gửi đơn hoặc tố cáo trực tiếp tới Chánh Thanh tra Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi công ty đặt trụ sở;
- Khiếu nại bằng đơn hoặc trực tiếp đến Công ty yêu cầu trả lại các giấy tờ.

Khi nghỉ việc người lao động cần lấy những giấy tờ gì? (Hình từ Internet)
Quyền và nghĩa vụ của người lao động được quy định như thế nào?
Theo Điều 5 Bộ luật Lao động 2019 quy định quyền và nghĩa vụ của người lao động sau đây:
[1] Người lao động có các quyền sau đây:
- Làm việc; tự do lựa chọn việc làm, nơi làm việc, nghề nghiệp, học nghề, nâng cao trình độ nghề nghiệp; không bị phân biệt đối xử, cưỡng bức lao động, quấy rối tình dục tại nơi làm việc;
- Hưởng lương phù hợp với trình độ, kỹ năng nghề trên cơ sở thỏa thuận với người sử dụng lao động; được bảo hộ lao động, làm việc trong điều kiện bảo đảm về an toàn, vệ sinh lao động; nghỉ theo chế độ, nghỉ hằng năm có hưởng lương và được hưởng phúc lợi tập thể;
- Thành lập, gia nhập, hoạt động trong tổ chức đại diện người lao động, tổ chức nghề nghiệp và tổ chức khác theo quy định của pháp luật; yêu cầu và tham gia đối thoại, thực hiện quy chế dân chủ, thương lượng tập thể với người sử dụng lao động và được tham vấn tại nơi làm việc để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của mình; tham gia quản lý theo nội quy của người sử dụng lao động;
- Từ chối làm việc nếu có nguy cơ rõ ràng đe dọa trực tiếp đến tính mạng, sức khỏe trong quá trình thực hiện công việc;
- Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động;
- Đình công;
- Các quyền khác theo quy định của pháp luật.
[2] Người lao động có các nghĩa vụ sau đây:
- Thực hiện hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể và thỏa thuận hợp pháp khác;
- Chấp hành kỷ luật lao động, nội quy lao động; tuân theo sự quản lý, điều hành, giám sát của người sử dụng lao động;
- Thực hiện quy định của pháp luật về lao động, việc làm, giáo dục nghề nghiệp, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và an toàn, vệ sinh lao động.
Thời gian thử việc của người lao động không dược quá bao nhiêu ngày?
Căn cứ theo Điều 25 Bộ luật Lao động 2019 quy định thời gian thử việc như sau:
Thời gian thử việc
Thời gian thử việc do hai bên thỏa thuận căn cứ vào tính chất và mức độ phức tạp của công việc nhưng chỉ được thử việc một lần đối với một công việc và bảo đảm điều kiện sau đây:
1. Không quá 180 ngày đối với công việc của người quản lý doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp;
2. Không quá 60 ngày đối với công việc có chức danh nghề nghiệp cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật từ cao đẳng trở lên;
3. Không quá 30 ngày đối với công việc có chức danh nghề nghiệp cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật trung cấp, công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ;
4. Không quá 06 ngày làm việc đối với công việc khác.
Theo đó, Thời gian thử việc sẽ do hai bên thỏa thuận căn cứ vào tính chất và mức độ phức tạp của công việc nhưng chỉ được thử việc một lần đối với một công việc và bảo đảm điều kiện sau đây:
- Không quá 180 ngày đối với công việc của người quản lý doanh nghiệp;
- Không quá 60 ngày đối với công việc có chức danh nghề nghiệp cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật từ cao đẳng trở lên;
- Không quá 30 ngày đối với công việc có chức danh nghề nghiệp cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật trung cấp, công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ;
- Không quá 06 ngày làm việc đối với công việc khác.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];