Khai sai thông tin về thuế đối với hàng hóa nhập khẩu có phải là hành vi trốn thuế?

22:20 | 04/05/2026
Có phải là hành vi trốn thuế khi khai sai thông tin về thuế đối với hàng hóa nhập khẩu?
Nội dung chính
  1. Khai sai thông tin về thuế đối với hàng hóa nhập khẩu có phải là hành vi trốn thuế?
  2. Lỗi khai sai thông tin về thuế đối với hàng hóa nhập khẩu bị xử phạt bao nhiêu?
  3. Miễn tiền phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế trong trường hợp nào?

Khai sai thông tin về thuế đối với hàng hóa nhập khẩu có phải là hành vi trốn thuế?

Căn cứ tại khoản 7 Điều 143 Luật Quản lý thuế 2019 thì các hành vi trốn thuế bao gồm:

Hành vi trốn thuế
...
7. Cố ý không kê khai hoặc khai sai về thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
...

Như vậy, hành vi cố ý không kê khai hoặc khai sai về thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu được xem là hành vi trốn thuế.

Khai sai thông tin về thuế đối với hàng hóa nhập khẩu có phải là hành vi trốn thuế?

Khai sai thông tin về thuế đối với hàng hóa nhập khẩu có phải là hành vi trốn thuế? (Hình ảnh từ Internet)

Lỗi khai sai thông tin về thuế đối với hàng hóa nhập khẩu bị xử phạt bao nhiêu?

Có thể bị phạt hành chính vì khai hải quan sai theo Điều 8 Nghị định 128/2020/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan như sau:

Vi phạm quy định về khai hải quan
1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:
a) Khai sai so với thực tế về lượng (tang vật có trị giá trên 10.000.000 đồng), tên hàng, chủng loại, xuất xứ hàng hóa là hàng viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
b) Khai sai so với thực tế về lượng (tang vật có trị giá trên 10.000.000 đồng), tên hàng, chủng loại, chất lượng, trị giá hải quan, xuất xứ, mã số hàng hóa nhập khẩu thuộc đối tượng chịu thuế nhưng không làm ảnh hưởng đến số thuế phải nộp; trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản 1, khoản 2 Điều này;
c) Không khai trên tờ khai hải quan mối quan hệ đặc biệt giữa người mua và người bán theo quy định của pháp luật hải quan mà không ảnh hưởng đến trị giá hải quan.
2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với hành vi khai sai so với thực tế về lượng (tang vật có trị giá trên 10.000.000 đồng), tên hàng, chủng loại, chất lượng, trị giá hải quan, xuất xứ hàng hóa và thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Hàng hóa quá cảnh, chuyển khẩu, hàng hóa trung chuyển;
b) Hàng hóa sử dụng, tiêu hủy trong khu phi thuế quan.
3. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi khai sai so với thực tế về lượng (tang vật có trị giá trên 10.000.000 đồng), tên hàng, chủng loại, chất lượng, trị giá hải quan, xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng miễn thuế, đối tượng không chịu thuế theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 và điểm d khoản 4 Điều này.
4. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Khai sai số lượng vận đơn chủ, vận đơn thứ cấp trên bản khai hàng hóa của hồ sơ phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh;
b) Khai sai số lượng hành khách trên danh sách hành khách của hồ sơ phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh;
c) Khai sai số lượng kiện hành lý trên bản khai hành lý của hồ sơ phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh;
d) Khai sai so với thực tế về lượng (tang vật có trị giá trên 10.000.000 đồng), tên hàng, chủng loại, xuất xứ hàng hóa đưa vào kho ngoại quan, kho bảo thuế; hàng hóa từ kho ngoại quan, kho bảo thuế đưa ra nước ngoài.
6. Vi phạm quy định về khai hải quan tại Điều này mà người khai hải quan tự phát hiện và khai bổ sung quá thời hạn quy định thì bị xử phạt như sau:
a) Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này;
c) Phạt tiền từ 1.500.000 đồng đến 2.500.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều này;
d) Phạt tiền từ 2.500.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 4 Điều này;
đ) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 5 Điều này;
...

Như vậy, lỗi khai sai thông tin về thuế đối với hàng hóa nhập khẩu có thể bị xử phạt hành chính trong lĩnh vực hải quan.

Tùy hành vi vi phạm, mức phạt thường từ 1.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng và áp dụng các mức phạt bổ sung đối với lỗi khai sai các nội dung như: tên hàng, mã số hàng hóa, xuất xứ, trị giá hải quan, số lượng, chủng loại hoặc các thông tin liên quan đến thuế nhập khẩu nhưng chưa đến mức trốn thuế.

Trường hợp việc khai sai làm thiếu số thuế phải nộp, làm tăng số thuế được miễn, giảm, hoàn, hoặc có dấu hiệu trốn thuế, thì sẽ bị xử phạt theo hành vi vi phạm về thuế với mức xử phạt riêng và phải nộp lại số tiền thuế thiếu.

Lưu ý: mức phạt trên áp dụng đối với tổ chức; nếu cá nhân vi phạm thì mức phạt bằng 1/2 mức phạt của tổ chức (Căn cứ tại khoản 3 Điều 5 Nghị định 128/2020/NĐ-CP)

Miễn tiền phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế trong trường hợp nào?

Theo Điều 140 Luật Quản lý thuế 2019 quy định các trường hợp được miễn tiền phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế như sau:

(1) Người nộp thuế bị phạt tiền do vi phạm hành chính về quản lý thuế mà bị thiệt hại trong trường hợp bất khả kháng quy định tại khoản 27 Điều 3 Luật Quản lý thuế 2019 thì được miễn tiền phạt. Tổng số tiền miễn phạt tối đa không quá giá trị tài sản, hàng hóa bị thiệt hại.

(2) Không miễn tiền phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế đối với các trường hợp đã thực hiện xong quyết định xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế của cơ quan quản lý thuế hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Lưu ý: Từ ngày 01/07/2026, Luật Quản lý thuế 2025 chính thức có hiệu lực thi hành, trừ những quy định tại Điều 13, Điều 26 Luật Quản lý thuế 2025 sẽ có hiệu lực từ ngày 01/01/2026.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Ngọc Như Ý Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Pháp luật
Mã số BHXH 10 số có còn được sử dụng không?

Mã số BHXH 10 số có còn được sử dụng không? Cơ quan BHXH có quyền yêu cầu cơ quan thuế cung cấp thông tin về chi phí tiền lương để tính thuế của người sử dụng lao động?

Bài viết mới nhất