Hướng dẫn tự xin chứng từ khấu trừ thuế TNCN trên ứng dụng Shopee đơn giản, dễ thực hiện?

Đỗ Thị Minh Anh 18,598 lượt xem
08:02 | 23/04/2026
Hướng dẫn cá nhân làm tiếp thị liên kết tự xin chứng từ khấu trừ thuế TNCN trên Shopee Affiliate đơn giản, dễ thực hiện?
Nội dung chính
  1. Hướng dẫn tự xin chứng từ khấu trừ thuế TNCN trên Shopee Affiliate đơn giản, dễ thực hiện?
  2. Trên chứng từ điện tử khấu trừ thuế TNCN có các thông tin gì?
  3. Người nộp thuế có những quyền gì theo quy định mới nhất?

Hướng dẫn tự xin chứng từ khấu trừ thuế TNCN trên Shopee Affiliate đơn giản, dễ thực hiện?

NÓNG: Bộ Nội vụ chốt hoán đổi Lịch nghỉ 2 9 2026 được nghỉ liền 05 ngày liên tiếp

Bước 1: Vào ứng dụng ''Shoppe'' trên điện thoại. Tại mục ''Tôi'' ở góc dưới bên phải màn hình. Chọn ''Trung tâm trợ giúp''.

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: "Chương trình KOL/KOC Affiliate. Các câu hỏi thường gặp".

Bước 3: Kéo xuống tìm ''mục 12. Tôi có thể liên hệ với bộ phận CSKH của chương trình KOL như thế nào?". Nhấn vào ''Biểu mẫu''



Bước 4: Nhấp vào đường link Biểu mẫu (Form) để bắt đầu điền thông tin.

Bước 5: Điền đơn: Điền thông tin vào những mục có dấu *

- Điền Số điện thoại đăng ký tham gia Affiliate

- Chọn chương trình tham gia: KOL Affiliate, KOC Affiliate

- Mục ''vấn đề bạn đang gặp phải có liên quan đến''. Chọn "Đăng ký nhận chứng từ khấu trừ thuế TNCN (PIT)".

Bước 6: Khi chọn vào đăng ký chứng từ, một Mẫu mới sẽ hiện ra, bấm vào và nhập các thông tin liên quan:

- Họ và tên: Viết HOA, đầy đủ dấu (Ví dụ: NGUYỄN VĂN A).

- Địa chỉ thường trú: Ghi chính xác từng chữ theo mặt sau CCCD.

- Email: Nhập email bạn thường xuyên dùng nhất (Shopee sẽ gửi file điện tử về đây).

- Nơi cấp CCCD: Chọn theo gợi ý có sẵn. Nếu dùng CMND cũ, chọn "Other" và gõ tên tỉnh/thành phố.

- Năm cần xin: Shopee cho phép chọn từ 2019 - 2025.

- Thông tin CMND cũ (Mục 10-12): Nếu bạn không có hoặc không nhớ, hãy điền số 0 vào các ô này.

- Số điện thoại: Điền số đang hoạt động để cơ quan thuế liên hệ khi cần.


Bước 7: Tải Ảnh bằng chứng thu nhập:

- Mở app eTax Mobile -> Chọn Tra cứu thông tin quyết toán.

- Chọn đúng Năm bạn muốn xin chứng từ (Ví dụ: 2024).

- Nhấn biểu tượng con mắt (Xem chi tiết) tại dòng thu nhập từ Shopee.

- Chụp màn hình: Ảnh phải rõ số tiền và tên đơn vị chi trả là Shopee.

Bước 8: Đồng ý với các chính sách bảo mật của Shoppe, sau đó bấm gửi.

Lưu ý: sau khi bạn gửi xong biểu mẫu, cần thực hiện kiểm tra Email vì Shopee thường gửi chứng từ sau vài ngày làm việc. Kiểm tra kỹ cả mục Spam (Thư rác) hoặc Quảng cáo để không bỏ lỡ thư từ Shopee.

Hướng dẫn tự xin chứng từ khấu trừ thuế TNCN trên ứng dụng Shopee đơn giản, dễ thực hiện?

Hướng dẫn tự xin chứng từ khấu trừ thuế TNCN trên ứng dụng Shopee đơn giản, dễ thực hiện? (Hình từ Internet)

Trên chứng từ điện tử khấu trừ thuế TNCN có các thông tin gì?

Cũng theo quy định tại khoản 2 Điều 33 Nghị định 123/2020/NĐ-CP thì chứng từ điện tử khấu trừ thuế TNCN hiện nay phải đảm bảo các nội dung bắt buộc theo khoản 1 Điều 32 Nghị định 123/2020/NĐ-CP cụ thể gồm có:

- Tên chứng từ khấu trừ thuế, ký hiệu mẫu chứng từ khấu trừ thuế, ký hiệu chứng từ khấu trừ thuế, số thứ tự chứng từ khấu trừ thuế;

- Tên, địa chỉ, mã số thuế của người nộp;

- Tên, địa chỉ, mã số thuế của người nộp thuế (nếu người nộp thuế có mã số thuế);

- Quốc tịch (nếu người nộp thuế không thuộc quốc tịch Việt Nam);

- Khoản thu nhập, thời điểm trả thu nhập, tổng thu nhập chịu thuế, số thuế đã khấu trừ; số thu nhập còn được nhận;

- Ngày, tháng, năm lập chứng từ khấu trừ thuế;

- Họ tên, chữ ký của người trả thu nhập.

* Trường hợp sử dụng chứng từ khấu trừ thuế điện tử thì chữ ký trên chứng từ điện tử là chữ ký số.

Người nộp thuế có những quyền gì theo quy định mới nhất?

Tại khoản 1 Điều 37 Luật Quản lý thuế 2025 có quy định về quyền của người nộp thuế, cụ thể như sau:

(1) Được hỗ trợ, hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế; cung cấp thông tin, tài liệu để thực hiện nghĩa vụ, quyền lợi về thuế;

(2) Được tra cứu, xem, in ​​và sử dụng chứng từ điện tử mà người nộp thuế đã gửi đến Hệ thống thông tin quản lý thuế theo quy định của Luật này và pháp luật về giao dịch điện tử; được yêu cầu tổ chức khấu trừ cấp chứng từ khấu trừ điện tử;

(3) Ký hợp đồng với đại lý thuế, đại lý làm thủ tục hải quan để thực hiện dịch vụ đại lý thuế, đại lý làm thủ tục hải quan; được ủy quyền khai thay, nộp thuế thay theo quy định của pháp luật về thuế, quản lý thuế, hải quan;

(4) Được áp dụng chế độ ưu tiên theo quy định của pháp luật về quản lý thuế, hải quan nếu đáp ứng đủ các điều kiện về chế độ ưu tiên theo quy định của pháp luật;

(5) Được tra cứu tình hình thực hiện nghĩa vụ thuế, nhận thông báo số tiền thuế nợ qua tài khoản giao dịch điện tử do cơ quan quản lý thuế cung cấp;

(6) Được nhận thông báo, quyết định, biên bản, kết luận liên quan đến xác định nghĩa vụ thuế từ các cơ quan chức năng khi tiến hành thanh tra, kiểm tra, kiểm toán;

(7) Được giải thích về việc tính thuế, khoản thu khác, ấn định thuế, nội dung xử lý về thuế, khoản thu khác; được bảo lưu ý kiến, giải trình; được biết thời hạn giải quyết hoàn thuế, số tiền thuế không được hoàn và căn cứ pháp lý đối với số tiền thuế không được hoàn;

(8) Không phải nộp các chứng từ, tài liệu, không phải gửi các thông tin đã có sẵn trong hồ sơ thuế mà cơ quan quản lý thuế đã có, trừ trường hợp có thay đổi nội dung hoặc theo yêu cầu của cơ quan quản lý thuế để phục vụ kiểm tra thuế;

(9) Được yêu cầu xác nhận việc hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế;

(10) Được bảo mật thông tin theo quy định tại Điều 7 của Luật này;

(11) Được khiếu nại, khởi kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính về thuế liên quan đến quyền, lợi ích hợp pháp của người nộp thuế;

(12) Được tố cáo hành vi vi phạm pháp luật của công chức quản lý thuế, tổ chức, cá nhân khác theo quy định của pháp luật về tố cáo;

(13) Được bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật về trách nhiệm bồi thường của Nhà nước nếu bị cơ quan quản lý thuế, công chức quản lý thuế gây thiệt hại trái pháp luật;

(14) Không bị xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế, hóa đơn, không tính tiền chậm nộp đối với trường hợp do người nộp thuế thực hiện nghĩa vụ thuế, hóa đơn theo văn bản hành chính hoặc quyết định xử lý của cơ quan quản lý thuế, cơ quan nhà nước có thẩm quyền liên quan đến nội dung xác định nghĩa vụ thuế, hóa đơn của người nộp thuế;

(15) Được yêu cầu giám định hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu liên quan đến nghĩa vụ thuế;

(16) Được yêu cầu tra soát, điều chỉnh thông tin nếu phát hiện sai lệch trên chứng từ nộp ngân sách nhà nước hoặc dữ liệu do cơ quan quản lý thuế cung cấp;

(17) Khi cơ quan quản lý thuế kiểm tra thuế, người nộp thuế có quyền từ chối việc kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế khi không có quyết định kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế của cơ quan có thẩm quyền; từ chối việc kiểm tra tại trụ sở cơ quan quản lý thuế khi không có thông báo yêu cầu giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu của cơ quan quản lý thuế; từ chối cung cấp thông tin, tài liệu không liên quan đến nội dung kiểm tra hoặc thuộc bí mật nhà nước trừ trường hợp pháp luật có quy định khác; được giải trình về những vấn đề có liên quan đến nội dung kiểm tra và bảo lưu ý kiến; khiếu nại, khởi kiện, yêu cầu bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật; tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong quá trình kiểm tra thuế; các quyền khác theo quy định của pháp luật về kiểm tra chuyên ngành.

Lưu ý: Luật Quản lý thuế 2025 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2026, trừ quy định tại khoản 2 Điều 52 Luật Quản lý thuế 2025 áp dụng từ 01/01/2026

Logo Thư viện Pháp luật
Đỗ Thị Minh Anh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Cá Nhân Xem thêm

Bài viết mới nhất