Hướng dẫn thủ tục thông báo doanh thu với người cho thuê BĐS dưới 1 tỷ đồng/năm chi tiết ra sao?
Căn cứ theo khoản 1 Điều 1 Nghị định 141/2026/NĐ-CP, cá nhân có hoạt động cho thuê bất động sản (BĐS) dưới 1 tỷ đồng/năm không thuộc diện chịu thuế GTGT và thuế TNCN từ 01/01/2026.
Tuy nhiên, về nghĩa vụ kê khai theo phương thức tự khai, tự nộp thuế thì cá nhân cho thuê BĐS vẫn phải thực hiện thủ tục thông báo doanh thu từ hoạt động cho thuê BĐS trong năm như sau:
(1) Thời điểm thông báo doanh thu:
- Thông báo doanh thu một lần cho một năm tính thuế: Thông báo doanh thu chậm nhất vào ngày 31/01 của năm dương lịch tiếp theo năm tính thuế.
- Thông báo doanh thu hai lần trong một năm tính thuế: Thông báo doanh thu lần thứ nhất chậm nhất là ngày 31/7 của năm tính thuế và Thông báo doanh thu lần thứ hai chậm nhất là ngày 31/01 của năm dương lịch tiếp theo năm tính thuế.
(2) Mẫu biểu Thông báo doanh thu:
- Cá nhân có 01 BĐS cho thuê: sử dụng Mẫu số 01/BĐS ban hành kèm theo Thông tư 50/2026/TT-BTC.
- Cá nhân có từ hai bất động sản cho thuê trở lên: sử dụng Mẫu số 01/BĐS ban hành kèm theo Thông tư 50/2026/TT-BTC và lập thêm Phụ lục Bảng kê chi tiết bất động sản theo Mẫu số 01/BK-BĐS ban hành kèm theo Thông tư 18/2026/TT-BTC để kê khai đầy đủ thông tin từng bất động sản phát sinh hoạt động cho thuê.
(3) Phương thức Thông báo doanh thu:
- Việc Thông báo doanh thu được thực hiện hoàn toàn bằng phương thức điện tử trên ứng dụng eTax Mobile hoặc qua Hệ thống Thông tin giải quyết thủ tục hành chính Thuế trên website.
- Trường hợp cá nhân thuộc đối tượng có hoàn cảnh đặc biệt, bao gồm người cao tuổi, người khuyết tật, người thuộc diện bảo trợ xã hội, người cư trú tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn hoặc thuộc trường hợp bất khả kháng khác, không thể thực hiện giao dịch điện tử thì nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi hồ sơ qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã.
(4) Địa điểm thông báo doanh thu
- Cơ quan thuế nơi có bất động sản cho thuê BĐS:
- Trường hợp cá nhân có nhiều bất động sản cho thuê trên cùng địa bàn một tỉnh, thành phố hoặc khác tỉnh, thành phố, cá nhân có thể lựa chọn 01 cơ quan thuế nơi có bất động sản cho thuê để thực hiện Thông báo doanh thu.

Hướng dẫn thủ tục thông báo doanh thu với người cho thuê BĐS dưới 1 tỷ đồng/năm chi tiết ra sao? (Hình từ Internet)
Cách tính thuế cho thuê BĐS có doanh thu trên 1 tỷ đồng/năm từ 01/7/2026 ra sao?
(1) Cách tính thuế TNCN cho thuê BĐS:
Căn cứ theo Điều 7 Luật Thuế Thu nhập cá nhân 2025, cá nhân cho thuê BĐS có doanh thu trên 1 tỷ đồng/năm thì thuế thu nhập cá nhân được xác định bằng phần doanh thu vượt trên mức quy định tại khoản 1 Điều này nhân (x) với thuế suất 5%.
Cụ thể, tính thuế TNCN cho thuê BĐS theo công thức:
Số thuế TNCN phải nộp = (Doanh thu năm - 1 tỷ đồng) x 5% |
(2) Cách tính thuế GTGT cho thuê BĐS:
Căn cứ theo mục 2 Phụ lục I Thông tư 69/2025/TT-BTC, mức thuế suất thuế GTGT đói với hoạt động cho thuê BĐS là 5%; theo đó, tính thuế GTGT cho thuê BĐS theo công thức:
Số thuế GTGT phải nộp = Doanh thu năm x 5% |
Ví dụ:
A có cho thuê 4 căn nhà, tổng doanh thu từ hoạt động cho thuê nhà năm 2025 của A là 3 tỷ đồng.
Theo đó, mức thuế A phải nộp được tính như sau:
- Thuế TNCN = (3 - 1) x 5% = 100 triệu đồng.
- Thuế GTGT = 3 x 5% = 150 triệu đồng.
Như vậy, tổng tiền thuế A phải nộp từ hoạt động cho thuê nhà năm 2025 là 250 triệu đồng.
Những hành vi nào bị nghiêm cấm trong lĩnh vực quản lý thuế từ 01/7/2026?
Căn cứ theo Điều 8 Luật Quản lý thuế 2025, những hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực quản lý thuế từ 01/7/2026 bao gồm:
(1) Thông đồng, móc nối, bao che giữa người nộp thuế và công chức quản lý thuế, cơ quan quản lý thuế để chuyển giá, trốn thuế, khoản thu khác, gian lận, trục lợi tiền thuế, tiền ngân sách nhà nước. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để tiết lộ hoặc làm rò rỉ thông tin người nộp thuế trái quy định. Làm sai lệch kết quả kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật về thuế. Gây phiền hà, sách nhiễu đối với người nộp thuế. Lợi dụng để chiếm đoạt hoặc sử dụng trái phép tiền thuế, khoản thu khác.
(2) Cố tình không kê khai hoặc kê khai thuế, khoản thu khác không đầy đủ, kịp thời, chính xác về số tiền thuế, khoản thu khác phải nộp, số tiền thuế, khoản thu khác được miễn, giảm, hoàn, không thu. Cản trở công chức quản lý thuế thi hành công vụ. Chống đối, trì hoãn, không cung cấp thông tin, tài liệu phục vụ kiểm tra, giám sát thuế, khoản thu khác.
(3) Sử dụng mã số thuế của người nộp thuế khác để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật hoặc cho người khác sử dụng mã số thuế của mình không đúng quy định của pháp luật.
(4) Bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ không lập hóa đơn theo quy định của pháp luật; sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hóa đơn, chứng từ, làm giả hóa đơn, chứng từ để thực hiện hành vi trái pháp luật. Tạo lập hóa đơn, chứng từ điện tử trái phép hoặc phục vụ hành vi vi phạm trong lĩnh vực quản lý thuế.
(5) Làm sai lệch, sử dụng sai mục đích, truy cập trái phép, phá hủy hệ thống thông tin người nộp thuế. Cung cấp, phát tán thông tin sai lệch gây ảnh hưởng đến uy tín, hoạt động của cơ quan quản lý thuế, người nộp thuế, Hệ thống thông tin quản lý thuế.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];