Hướng dẫn quy đổi mức thuế tuyệt đối thuế TTĐB áp dụng đối với bao thuốc lá, điếu xì gà theo Nghị định 360?

09:30 | 04/01/2026
Nghị định 360/2025/NĐ-CP Hướng dẫn quy đổi mức thuế tuyệt đối thuế TTĐB áp dụng đối với bao thuốc lá, điếu xì gà như thế nào? Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt với hàng hoá dịch vụ từ ngày 01/01/2026 được quy định ra sao?
Nội dung chính
  1. Hướng dẫn quy đổi mức thuế tuyệt đối thuế TTĐB áp dụng đối với bao thuốc lá, điếu xì gà theo Nghị định 360?
  2. Tăng mức thuế tuyệt đối thuế TTĐB đối với sản phẩm thuốc lá từ 2027 đến 2031 như thế nào?
  3. Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt với hàng hoá dịch vụ từ ngày 01/01/2026 được quy định ra sao?

Hướng dẫn quy đổi mức thuế tuyệt đối thuế TTĐB áp dụng đối với bao thuốc lá, điếu xì gà theo Nghị định 360?

>>> Tải về trọn bộ văn bản pháp luật hướng dẫn Luật Thuế TNCN 2025.

>>> Tải về trọn bộ văn bản pháp luật hướng dẫn Luật Thuế GTGT 2025.

>>> Tải về trọn bộ văn bản pháp luật hướng dẫn Luật Quản lý thuế 2025.

Ngày 31/12/2025, Chính phủ ban hành Nghị định 360/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2025, có hiệu lực từ ngày 01/01/2026.

Căn cứ Điều 7 Nghị định 360/2025/NĐ-CP quy định về quy đổi mức thuế tuyệt đối áp dụng đối với bao thuốc lá, điếu xì gà. Theo đó, việc quy đổi mức thuế tuyệt đối thuế TTĐB áp dụng đối với bao thuốc lá, điếu xì gà như sau:

(1) Trường hợp bao thuốc lá có tổng số điếu thuốc lá khác 20 điếu thì việc quy đổi mức thuế tuyệt đối áp dụng đối với bao thuốc lá này được xác định như sau:

(2) Trường hợp điếu xì gà có trọng lượng khác 20g/điếu thì việc quy đổi mức thuế tuyệt đối áp dụng đối với điếu xì gà này được xác định như sau:

Trên đây là nội dung "Hướng dẫn quy đổi mức thuế tuyệt đối thuế TTĐB áp dụng đối với bao thuốc lá, điếu xì gà theo Nghị định 360?".

Xem thêm:

>>> Cục Thuế trả lời biểu thuế TNCN 5 bậc áp dụng từ 1/1/2026 tại Hội nghị đối thoại 2025?

>>> Toàn cảnh chính sách thuế năm 2026 người nộp thuế cần lưu ý?

>>> Tải file PDF Tra cứu lịch nộp thuế 2026 mới nhất?

>>> Tổng hợp các loại nước ngọt không được giảm thuế GTGT 8% từ 01/01/2026 đến hết 31/12/2026?

Hướng dẫn quy đổi mức thuế tuyệt đối thuế TTĐB áp dụng đối với bao thuốc lá, điếu xì gà theo Nghị định 360?

Hướng dẫn quy đổi mức thuế tuyệt đối thuế TTĐB áp dụng đối với bao thuốc lá, điếu xì gà theo Nghị định 360? (Hình từ Internet)

Tăng mức thuế tuyệt đối thuế TTĐB đối với sản phẩm thuốc lá từ 2027 đến 2031 như thế nào?

Căn cứ khoản 1 Điều 8 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2025 quy định về thuế suất và mức thuế tuyệt đối thuế tiêu thụ đặc biệt.

Theo đó, dưới đây là lộ trình tăng mức thuế tuyệt đối thuế tiêu thụ đặc biệt đối với sản phẩm thuốc lá từ 2027 đến 2031, cụ thể như sau:

I

Hàng hóa

Thuế suất

Mức thuế tuyệt đối

1

Thuốc lá



a) Thuốc lá điếu

75

- Từ 01/01/2027: 2.000 đồng/bao

- Từ 01/01/2028: 4.000 đồng/bao

- Từ 01/01/2029: 6.000 đồng/bao

- Từ 01/01/2030: 8.000 đồng/bao

- Từ 01/01/2031: 10.000 đồng/bao


b) Xì gà

75

- Từ 01/01/2027: 20.000 đồng/điếu

- Từ 01/01/2028: 40.000 đồng/điếu

- Từ 01/01/2029: 60.000 đồng/điếu

- Từ 01/01/2030: 80.000 đồng/điếu

- Từ 01/01/2031: 100.000 đồng/điếu


c) Thuốc lá sợi, thuốc lào hoặc các dạng khác

75

- Từ 01/01/2027: 20.000 đồng/100g hoặc 100ml

- Từ 01/01/2028: 40.000 đồng/100g hoặc 100ml

- Từ 01/01/2029: 60.000 đồng/100g hoặc 100ml

- Từ 01/01/2030: 80.000 đồng/100g hoặc 100ml

- Từ 01/01/2031: 100.000 đồng/100g hoặc 100ml

Trên đây là chi tiết quy định tăng mức thuế tuyệt đối thuế TTĐB đối với sản phẩm thuốc lá từ 2027 đến 2031.

Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt với hàng hoá dịch vụ từ ngày 01/01/2026 được quy định ra sao?

Căn cứĐiều 6 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2025 quy định về giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hóa dịch vụ như sau:

Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hoá dịch vụ là giá bán ra, giá cung ứng dịch vụ chưa có thuế tiêu thụ đặc biệt, chưa có thuế bảo vệ môi trường và chưa có thuế giá trị gia tăng được quy định như sau:

- Đối với hàng hóa sản xuất trong nước, hàng hóa nhập khẩu là giá do tổ chức, cá nhân sản xuất, tổ chức, cá nhân nhập khẩu bán ra.

Trường hợp hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt được bán cho doanh nghiệp kinh doanh thương mại là doanh nghiệp có quan hệ công ty mẹ, công ty con hoặc các công ty con trong cùng công ty mẹ với doanh nghiệp sản xuất, doanh nghiệp nhập khẩu hoặc doanh nghiệp kinh doanh thương mại là doanh nghiệp có quan hệ liên kết thì giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt không được thấp hơn tỷ lệ phần trăm (%) so với giá bình quân của các doanh nghiệp kinh doanh thương mại mua trực tiếp của doanh nghiệp sản xuất, doanh nghiệp nhập khẩu bán ra theo quy định của Chính phủ;

- Đối với hàng hóa nhập khẩu tại khâu nhập khẩu là trị giá tính thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, cộng với thuế nhập khẩu, cộng với các khoản thuế là thuế nhập khẩu bổ sung theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu (nếu có). Trường hợp hàng hóa nhập khẩu được miễn, giảm thuế nhập khẩu, thuế nhập khẩu bổ sung thì giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt không bao gồm số thuế nhập khẩu, thuế nhập khẩu bổ sung được miễn, giảm;

- Đối với hàng hóa gia công là giá tính thuế của hàng hóa bán ra của tổ chức, cá nhân giao gia công hoặc giá bán của sản phẩm cùng loại hoặc tương đương tại cùng thời điểm bán hàng;

- Đối với hàng hóa sản xuất dưới hình thức hợp tác kinh doanh giữa tổ chức, cá nhân sản xuất và tổ chức, cá nhân sử dụng hoặc sở hữu thương hiệu (nhãn hiệu) hàng hóa, công nghệ sản xuất thì giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt là giá bán ra của tổ chức, cá nhân sử dụng hoặc sở hữu thương hiệu hàng hóa, công nghệ sản xuất. Trường hợp tổ chức, cá nhân sản xuất theo giấy phép nhượng quyền và chuyển giao hàng hóa cho chi nhánh hoặc đại diện của công ty nước ngoài tại Việt Nam để tiêu thụ sản phẩm thi giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt là giá bán ra của chi nhánh, đại diện công ty nước ngoài tại Việt Nam;

- Đối với hàng hóa bản theo phương thức trả góp, trả chậm là giá bán theo phương thức bán trả tiền một lần của hàng hóa đó không bao gồm khoản lãi trả góp, lãi trả chậm.

Đối với hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt được bán kèm theo dịch vụ cho thuê một phần hoặc bộ phận của hàng hóa đó thì giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt là giả tính thuế của hàng hóa cùng loại hoặc tương đương được bán tại thời điểm phát sinh;

- Đối với kinh doanh gôn là giá bán thẻ hội viên, giá bán vé chơi gôn bao gồm cả tiền phí chơi gôn, tiền bán vé tập gôn, tiền bảo dưỡng sân cỏ, hoạt động cho thuê xe (buggy), thuê người giúp việc trong khi chơi gôn (caddy), tiền ký quỹ (nếu có) và các khoản thu khác liên quan đến chơi gôn do người chơi gôn, hội viên trả cho tổ chức, cá nhân kinh doanh gôn;

- Đối với kinh doanh ca-si-nô, trò chơi điện tử có thưởng, kinh doanh đặt cược là doanh thu từ hoạt động này trừ số tiền đã trả thưởng cho khách và số tiền đổi trả cho khách không sử dụng hết (nếu có);

- Đối với kinh doanh vũ trường, mát-xa, ka-ra-ô-kê là doanh thu của các hoạt động kinh doanh trong vũ trường, kinh doanh mát-xa, ka-ra-ô-kê bao gồm cả doanh thu của dịch vụ ăn uống và các dịch vụ khác đi kèm;

- Đối với kinh doanh xổ số, giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt là doanh thu bán vẻ các loại hình xổ số được phép kinh doanh theo quy định của pháp luật.

Lưu ý: Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại Điều 6 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2025 bao gồm cả khoản thu thêm, được thu (nếu có) mà tổ chức, cá nhân kinh doanh được hưởng.

Logo Thư viện Pháp luật
Đoàn Trung Tiến Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế tiêu thụ đặc biệt Xem thêm

Bài viết mới nhất