Hướng dẫn nộp thuế cho thuê tài sản trên eTax Mobile chi tiết nhất?
Sau đây là các bước hướng dẫn nộp thuế cho thuê tài sản trên eTax Mobile mới nhất và chi tiết nhất hiện nay:
Bước 1: Đăng nhập ứng dụng eTax Mobile bằng tài khoản Định danh điện tử (điều kiện điện thoại NNT đã cài ứng dụng VneID và có tài khoản định danh mức 2).
Trường hợp chưa có ứng dụng eTax Mobile người nộp thuế truy cập vào app Store trên hệ điều hành IOS hoặc GooglePlay trên hệ điều hành android để tìm kiếm "etax mobile" hoặc "thuế điện tử" để tiến hành cài đặt về điện thoại.
Lưu ý: cá nhân nộp thuế phải đăng ký MST cho thuê tài sản
>> Xem thêm Quy trình đăng ký mã số thuế cho trường hợp cho thuê tài sản
Bước 2: Sau khi đăng nhập thành công, người nộp thuế chọn mục "Nộp thuế"
Bước 3: Tại phần "Tra cứu thông tin tài khoản nộp" nhấp chọn "Chọn loại thuế thanh toán" => chọn "Tất cả"

Bước 4: Chọn "Lập giấy nộp tiền"

Bước 5: Thực hiện điền đầy đủ các thông tin trên màn hình

Bước 6: Tích chọn dấu công (+) ở phần Thông tin khác tiếp tục điền các thông tin như sau:
- Dòng đầu tiên chọn "Tờ khai", tiếp chọn mẫu tờ khai 470-01/TTS Tờ khai đối với hoạt động cho thuê tài sản.
- Kỳ thuế:
+ Nếu nộp thuế theo năm chọn Nộp thuế theo năm
+ Nếu nộp thuế theo từng lần phát sinh chọn Nộp thuế theo lần phát sinh
- Nhập ngày tháng năm theo đúng cú pháp
- Để nộp thuế TNCN chọn mã mục Thuế TNCN, tiểu mục là 1014, nhập số tiền thuế TNCN phải nộp
Sau đó chọn "Nộp thêm khoản nộp"

Bước 7: Để nộp thuế GTGT, tiếp tục chọn dấu cộng (+) ở phần Thông tin khác, sau đó làm tương tự như ở Bước 6 đối với mã tiểu mục chọn 1701 để nộp thuế GTGT, nhập số tiền thuế GTGT phải nộp, cuối cùng chọn "Nộp thêm khoản nộp"

Bước 8: Kiểm tra tính chính xác của thông tin => Chọn "Tiếp tục"

Bước 9:
Chọn xác nhận số tiền thanh toán => Chọn "Ngân hàng" => Chọn "Tiếp tục"

Bước 10: Chọn " Thanh toán" => Nhập mã OTP trong tin nhắn SMS => Chọn "Hoàn thành"

Bước 11: Ứng dụng thông báo thành công
Trên đây là các bước hướng dẫn nộp thuế cho thuê tài sản trên eTax Mobile mới nhất và chi tiết nhất hiện nay
>> Xem thêm Nộp thuế GTGT và TNCN cho thuê tài sản thì điền mã chương 857?

Hướng dẫn nộp thuế cho thuê tài sản trên eTax Mobile chi tiết nhất? (Hình từ Internet)
Cách xác định số thuế GTGT và số thuế TNCN phải nộp khi cho thuê tài sản như thế nào?
Căn cứ khoản 3 Điều 10 Thông tư 40/2021/TT-BTC quy định số thuế GTGT và số thuế TNCN phải nộp khi cho thuê tài sản được xác định theo công thức sau:
Số thuế GTGT phải nộp = Doanh thu tính thuế GTGT x Tỷ lệ thuế GTGT
Số thuế TNCN phải nộp = Doanh thu tính thuế TNCN x Tỷ lệ thuế TNCN
Trong đó:
- Doanh thu tính thuế GTGT và doanh thu tính thuế TNCN đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh là doanh thu bao gồm thuế (trường hợp thuộc diện chịu thuế) của toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền hoa hồng, tiền cung ứng dịch vụ phát sinh trong kỳ tính thuế từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ, bao gồm cả các khoản thưởng, hỗ trợ đạt doanh số, khuyến mại, chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán, chi hỗ trợ bằng tiền hoặc không bằng tiền; các khoản trợ giá, phụ thu, phụ trội, phí thu thêm được hưởng theo quy định; các khoản bồi thường vi phạm hợp đồng, bồi thường khác (chỉ tính vào doanh thu tính thuế TNCN); doanh thu khác mà hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được hưởng không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
- Tỷ lệ thuế GTGT: 5% (căn cứ Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 40/2021/TT-BTC)
- Tỷ lệ thuế TNCN: 5% (căn cứ Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 40/2021/TT-BTC).
>> Xem thêm Hướng dẫn thuế suất cho thuê tài sản phải nộp như thế nào?
Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế và thời hạn nộp thuế cho thuê tài sản?
Căn cứ khoản 3, khoản 4 Điều 14 Thông tư 40/2021/TT-BTC quy định như sau:
Quản lý thuế đối với cá nhân cho thuê tài sản trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế
...
3. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế
Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với cá nhân cho thuê tài sản trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế quy định tại điểm a khoản 2 và khoản 3 Điều 44 Luật Quản lý thuế, cụ thể như sau:
a) Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với cá nhân khai thuế theo từng lần phát sinh kỳ thanh toán chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày bắt đầu thời hạn cho thuê của kỳ thanh toán.
b) Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với cá nhân khai thuế một lần theo năm chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của năm dương lịch tiếp theo.
4. Thời hạn nộp thuế
Thời hạn nộp thuế đối với cá nhân cho thuê tài sản trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 55 Luật Quản lý thuế, cụ thể: Thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế. Trường hợp khai bổ sung hồ sơ khai thuế, thời hạn nộp thuế là thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế có sai, sót.
Theo đó, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với hoạt động cho thuê tài sản được quy định như sau:
- Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với cá nhân khai thuế theo từng lần phát sinh kỳ thanh toán chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày bắt đầu thời hạn cho thuê của kỳ thanh toán.
- Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với cá nhân khai thuế một lần theo năm chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của năm dương lịch tiếp theo.
Ngoài ra, thời hạn nộp thuế đối với cá nhân cho thuê tài sản trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế như sau:
- Thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế.
- Trường hợp khai bổ sung hồ sơ khai thuế, thời hạn nộp thuế là thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế có sai sót.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];