Hướng dẫn lập tờ khai 01 GTGT theo Thông tư 89/2026 mới áp dụng từ 01/7/2026?

Nguyễn Trần Hoàng Quyên 27,964 lượt xem
07:25 | 22/07/2026
Hướng dẫn điền tờ khai 01 GTGT theo Thông tư 89/2026 mới?
Nội dung chính
  1. Hướng dẫn lập tờ khai 01 GTGT theo Thông tư 89/2026 mới?
  2. Hành vi bị nghiêm cấm trong khấu trừ, hoàn thuế GTGT?
  3. Người nộp thuế được phân loại dựa trên tiêu chí gì theo Thông tư 89/2026/TT-BTC?

Hướng dẫn lập tờ khai 01 GTGT theo Thông tư 89/2026 mới?

Căn cứ Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC quy định về tờ khai thuế GTGT áp dụng từ 1/7/2026 có mẫu như sau:

Tải tờ khai thuế GTGT mẫu 01/GTGT theo Thông tư 89/2026: Tại đây

So với mẫu 01/GTGT trước đây, Thông tư 89/2026/TT-BTC sửa đổi tên một số chỉ tiêu [06], [08], [11a], [23a], [24a], [32a]; bỏ chỉ tiêu [11b]; bổ sung chỉ tiêu [32b], [34a]; đồng thời sửa công thức tại [27], [34] và cách khai tại [37], [38], [39a]

Hướng dẫn điền tờ khai 01 GTGT theo Thông tư 89/2026 như sau:

Chỉ tiêu [01a] – Tên hoạt động sản xuất kinh doanh

Người nộp thuế lựa chọn một trong các hoạt động sau:

- Hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường;

- Hoạt động xổ số kiến thiết, xổ số điện toán;

- Hoạt động khai thác dầu khí;

- Dự án đầu tư cơ sở hạ tầng, nhà để chuyển nhượng khác địa bàn tỉnh nơi đóng trụ sở chính;

- Nhà máy sản xuất điện khác địa bàn tỉnh nơi đóng trụ sở chính.

Không được chọn đồng thời nhiều hoạt động.

Chỉ tiêu [09], [10], [11] – Thông tin đơn vị phụ thuộc

- Khai thông tin của đơn vị phụ thuộc hoặc địa điểm kinh doanh đặt tại địa phương khác tỉnh với trụ sở chính theo quy định.

- Nếu doanh nghiệp có nhiều đơn vị phụ thuộc thì lựa chọn một đơn vị đại diện để kê khai theo hướng dẫn của cơ quan thuế.

Chỉ tiêu [21] – Không phát sinh hoạt động mua, bán trong kỳ

Đánh dấu "X" nếu trong kỳ:

- Không phát sinh mua hàng hóa, dịch vụ;

- Không phát sinh bán hàng hóa, dịch vụ.

Nếu đã phát sinh bất kỳ hóa đơn mua hoặc bán nào thì không đánh dấu chỉ tiêu này.

Chỉ tiêu [22] – Thuế GTGT còn được khấu trừ kỳ trước chuyển sang

Ghi số thuế GTGT còn được khấu trừ của kỳ trước chuyển sang kỳ này.

Số liệu lấy từ chỉ tiêu [43] của kỳ khai thuế trước.

Chỉ tiêu [23], [24] – Giá trị và thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào

- Chỉ tiêu [23]: Khai tổng giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào trong kỳ chưa có thuế GTGT.

- Chỉ tiêu [24]: Khai tổng số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ mua vào tương ứng với chỉ tiêu [23].

Chỉ tiêu [23a], [24a]: Khai riêng:

- Giá trị hàng hóa nhập khẩu.

- Thuế GTGT hàng nhập khẩu.

Chỉ tiêu [25]: Khai tổng số thuế GTGT mua vào đã kê khai tại chỉ tiêu [24] đủ điều kiện được khấu trừ theo quy định của pháp luật về thuế GTGT.

Không bao gồm các khoản thuế GTGT không đủ điều kiện khấu trừ theo quy định.

Chỉ tiêu [26]: Số liệu ghi vào chỉ tiêu này là giá trị HHDV bán ra không chịu thuế giá trị gia tăng trên các hoá đơn GTGT bán ra của người nộp thuế trong kỳ tính thuế.

Chỉ tiêu [27], [28]

- [27] : Giá trị HHDV bán ra chịu thuế giá trị gia tăng: được xác định theo công thức [27] = [29]+[30]+[32]+[32a]-[32b].

- [28]: Thuế GTGT của HHDV bán ra chịu thuế giá trị gia tăng: được xác định theo công thức [28]=[31]+[33].

Chỉ tiêu [29] đến [33] Phân loại doanh thu theo từng mức thuế suất:

- [29]: Doanh thu chịu thuế suất 0%.

- [30]: Doanh thu chịu thuế suất 5%.

- [31]: Thuế GTGT của doanh thu 5%.

- [32]: Doanh thu chịu thuế suất 10%.

- [33]: Thuế GTGT của doanh thu 10%.

Chỉ tiêu [32a]: Khai giá trị hàng hóa, dịch vụ thuộc trường hợp không phải kê khai, tính thuế GTGT theo quy định của pháp luật.

Chỉ tiêu [32b]: Khai giá trị hàng hóa, dịch vụ thuộc trường hợp không tính vào giá tính thuế GTGT theo quy định của pháp luật thuế GTGT.

Chỉ tiêu [34a]: Khai doanh thu của hàng hóa, dịch vụ không thuộc phạm vi điều chỉnh của pháp luật thuế GTGT.

Chỉ tiêu [34], [35]:

- Tổng doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra: được xác định theo công thức [34]=[26]+[27]+[34a].

- Thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ bán ra: được xác định theo công thức [35]=[28].

Chỉ tiêu [36]: Thuế GTGT phát sinh trong kỳ: [36] = [35] − [25]

Chỉ tiêu [37], [38] Khai điều chỉnh tăng hoặc giảm số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ theo hồ sơ khai bổ sung hoặc theo kết luận, quyết định của cơ quan thuế theo quy định.

Xem chi tiết hướng dẫn điền chỉ tiêu 37, 38

Chỉ tiêu [39a]: Khai số thuế GTGT còn được khấu trừ chưa đề nghị hoàn của dự án đầu tư hoặc của đơn vị phụ thuộc được chuyển sang tiếp tục khấu trừ khi đáp ứng điều kiện theo quy định

Chỉ tiêu [40a], [40b], [40]

- [40a]: Thuế giá trị gia tăng phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ: được xác định theo công thức [40a]=([36]-[22]+[37]-[38]-[39a]) ≥ 0.

- [40b]: Chi tiêu [40b]: Khai tổng số thuế giá trị gia tăng đã khai tại chi tiêu [28a] và [28b] của Tờ khai thuế mẫu số 02/GTGT.

- [40]: Thuế GTGT còn phải nộp sau khi bù trừ.

Chỉ tiêu [41], [42], [43]

- [41]: Thuế GTGT chưa được khấu trừ hết kỳ này.

- [42]: Thuế GTGT đề nghị hoàn.

- [43]: Thuế GTGT còn được khấu trừ chuyển sang kỳ sau.

>> 4 trường hợp không khai bổ sung mà chỉ điều chỉnh chỉ tiêu 37, 38 trên tờ khai thuế GTGT mới theo Thông tư 89/2026?

Hướng dẫn lập tờ khai 01 GTGT theo Thông tư 89/2026 mới áp dụng từ 01/7/2026?

Hướng dẫn lập tờ khai 01 GTGT theo Thông tư 89/2026 mới áp dụng từ 01/7/2026? (Hình từ Internet)

Hành vi bị nghiêm cấm trong khấu trừ, hoàn thuế GTGT?

Căn cứ tại Điều 13 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024, các hành vi bị nghiêm cấm trong khấu trừ, hoàn thuế GTGT như sau:

- Mua, cho, bán, tổ chức quảng cáo, môi giới mua, bán hóa đơn.

- Tạo lập giao dịch mua, bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ không có thật hoặc giao dịch không đúng quy định của pháp luật.

- Lập hóa đơn bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trong thời gian tạm ngừng hoạt động kinh doanh, trừ trường hợp lập hóa đơn giao cho khách hàng để thực hiện các hợp đồng đã ký trước ngày thông báo tạm ngừng kinh doanh.

- Sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hóa đơn, chứng từ theo quy định của Chính phủ.

- Không chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử về cơ quan thuế theo quy định.

- Làm sai lệch, sử dụng sai mục đích, truy cập trái phép, phá hủy hệ thống thông tin về hóa đơn, chứng từ.

- Đưa, nhận, môi giới hối lộ hoặc thực hiện các hành vi khác liên quan đến hóa đơn, chứng từ để được khấu trừ thuế, hoàn thuế, chiếm đoạt tiền thuế, trốn thuế giá trị gia tăng.

- Thông đồng, bao che; móc nối giữa công chức quản lý thuế, cơ quan quản lý thuế và cơ sở kinh doanh, người nhập khẩu, giữa các cơ sở kinh doanh, người nhập khẩu trong việc sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hóa đơn, chứng từ để được khấu trừ thuế, hoàn thuế, chiếm đoạt tiền thuế, trốn thuế giá trị gia tăng.

Người nộp thuế được phân loại dựa trên tiêu chí gì theo Thông tư 89/2026/TT-BTC?

Ngày 30/6/2026, Bộ Tài Chính đã ban hành Thông tư 89/2026/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 252/2026/NĐ-CP và Luật Quản lý thuế

Theo đó, tại khoản 2 Điều 4 Thông tư 89/2026/TT-BTC quy định tiêu chí phân nhóm người nộp thuế cụ thể như sau:

Căn cứ mục đích quản lý quy định tại khoản 1 Điều này, cơ quan thuế xác định các tiêu chí phân nhóm người nộp thuế theo các đặc điểm tương đồng về địa bàn, quy mô, ngành nghề hoạt động sản xuất kinh doanh.

- Theo phạm vi địa bàn hoạt động, đăng ký thuế của người nộp thuế;

- Theo người nộp thuế là tổ chức, doanh nghiệp; người nộp thuế là hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và cá nhân phát sinh nghĩa vụ thuế với ngân sách nhà nước và người nộp thuế là các tổ chức, loại người nộp thuế khác;

- Theo quy mô hoạt động của người nộp thuế như doanh thu, số nộp ngân sách nhà nước, quy mô vốn, tài sản, lao động và số lượng đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh;

- Theo ngành nghề sản xuất kinh doanh, lĩnh vực, phương thức hoạt động và đặc điểm nghĩa vụ thuế phát sinh gắn với hoạt động đó, bao gồm: hoạt động sản xuất, thương mại, dịch vụ, vận tải, tài chính, xây lắp, bất động sản hoặc thương mại điện tử, kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác; giao dịch xuyên biên giới và các lĩnh vực khác theo mục đích quản lý của cơ quan thuế;

- Theo mức độ tuân thủ pháp luật về thuế, lịch sử tuân thủ pháp luật về thuế và mức độ rủi ro về thuế của người nộp thuế.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Giá Trị Gia Tăng Xem thêm

Bài viết mới nhất