Hướng dẫn hạch toán chi phí du lịch cho nhân viên từ quỹ phúc lợi theo Thông tư 99?

19:00 | 28/09/2026
Chi phí du lịch, nghỉ mát cho nhân viên từ quỹ phúc lợi hạch toán thế nào theo Thông tư 99? Có được tính vào chi phí hợp lý đối với chi phí team building không?
Nội dung chính
  1. Hướng dẫn hạch toán chi phí du lịch cho nhân viên từ quỹ phúc lợi theo Thông tư 99?
  2. Có được tính vào chi phí hợp lý đối với chi phí team building không?
  3. Khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN những khoản chi nào không được trừ?

Hướng dẫn hạch toán chi phí du lịch cho nhân viên từ quỹ phúc lợi theo Thông tư 99?

Theo đó căn cứ theo danh sách các tài khoản kế toán được quy định tại Mục B Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 99/2025/TT-BTC có hướng dẫn hạch toán tài khoản 353 - khoản quỹ khen thưởng, phúc lợi của doanh nghiệp như sau:

TÀI KHOẢN 353 - QUỸ KHEN THƯỞNG, PHÚC LỢI
...
3. Phương pháp kế toán một số giao dịch kinh tế chủ yếu
a) Trong năm khi tạm trích quỹ khen thưởng, phúc lợi, ghi:
Nợ TK 421 - Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối
Có TK 353 - Quỹ khen thưởng, phúc lợi (3531, 3532, 3534).
b) Cuối năm, xác định quỹ khen thưởng, phúc lợi được trích thêm, ghi:
Nợ TK 421 - Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối
Có TK 353 - Quỹ khen thưởng, phúc lợi (3531, 3532, 3534).
c) Trích quỹ khen thưởng để thưởng cho người lao động trong doanh nghiệp, ghi:
Nợ TK 353 - Quỹ khen thưởng, phúc lợi (3531)
Có TK 334 - Phải trả người lao động.
d) Dùng quỹ phúc lợi để chi trợ cấp khó khăn, chi cho người lao động nghỉ mát, chi cho phong trào văn hóa, văn nghệ quần chúng, ghi:
Nợ TK 353 - Quỹ khen thưởng, phúc lợi (3532)
Có các TK 111, 112,...
...

Như vậy, doanh nghiệp hạch toán chi phí cho nhân viên đi du lịch từ quỹ phúc lợi vào tài khoản 353, cụ thể như sau:

- Nợ TK 353 - Quỹ khen thưởng, phúc lợi (3532)

- Có các TK 111, 112,...

Trên đây là thông tin hướng dẫn hạch toán chi phí du lịch cho nhân viên từ quỹ phúc lợi theo Thông tư 99?

Hướng dẫn hạch toán chi phí du lịch cho nhân viên từ quỹ phúc lợi theo Thông tư 99?

Hướng dẫn hạch toán chi phí du lịch cho nhân viên từ quỹ phúc lợi theo Thông tư 99? (Hình từ Internet)

Có được tính vào chi phí hợp lý đối với chi phí team building không?

Căn cứ theo Điều 9 Nghị định 320/2025/NĐ-CP quy định về các khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế như sau:

Các khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
1. Trừ các khoản chi không được trừ quy định tại Điều 10 của Nghị định này, doanh nghiệp được trừ các khoản chi khi xác định thu nhập chịu thuế nếu đáp ứng đủ điều kiện tại các điểm a, b và c sau đây:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm cả khoản chi phí bổ sung được trừ theo tỷ lệ phần trăm tính trên chi phí thực tế phát sinh trong kỳ tính thuế liên quan đến hoạt động nghiên cứu và phát triển của doanh nghiệp;
...
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.
...
c) Khoản chi có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ và các khoản thanh toán khác từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên. Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.
...

Theo đó, chi phí team building có thể được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN nếu doanh nghiệp đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định, cụ thể:

- Chi phí team building được xếp vào chi phí có tính chất phúc lợi cho người lao động như nghỉ mát, team building, hoạt động gắn kết nhân viên, các chương trình phúc lợi tập thể,...

- Để được tính vào chi phí được trừ, khoản chi này phải có đầy đủ hồ sơ, hóa đơn, chứng từ theo quy định và thuộc khoản chi có tính chất phúc lợi cho người lao động. Tổng số chi có tính chất phúc lợi trong năm không vượt quá 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế.

Tổng số chi có tính chất phúc lợi trong năm không vượt quá 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế. Phần chi vượt mức này không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.

Dưới đây là một số hồ sơ, chứng từ doanh nghiệp nên chuẩn bị để chứng minh chi phí team building phục vụ hoạt động của doanh nghiệp và đáp ứng điều kiện về hồ sơ, chứng từ:

- Quyết định tổ chức team building

- Danh sách nhân viên tham gia

- Hợp đồng với đơn vị tổ chức

- Biên bản nghiệm thu, thanh lý

- Hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định

- Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đúng quy định (từ 05 triệu trở lên)

Vậy, có tính thuế TNCN không?

Theo Điều 8 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, tùy vào cách doanh nghiệp tổ chức và chi trả, khoản chi team building có thể không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động hoặc phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN, cụ thể:

- Không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN nếu khoản chi được tổ chức, chi chung cho tập thể người lao động và không xác định được mức hưởng cụ thể của từng cá nhân.

- Phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN nếu khoản chi được chi trực tiếp bằng tiền hoặc bằng hiện vật và xác định rõ phần lợi ích của từng cá nhân.

Vậy, có được khấu trừ thuế GTGT không?

Theo Điều 14 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định doanh nghiệp được khấu trừ thuế GTGT đầu vào nếu:

- Có hóa đơn GTGT hợp pháp;

- Hàng hóa, dịch vụ mua vào phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT;

- Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với trường hợp pháp luật quy định phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt;

- Các điều kiện khác theo quy định về khấu trừ thuế GTGT.

Lưu ý: Một số khoản chi thường phát sinh khi tổ chức team building có thể gồm (xe đưa đón, khách sạn, ăn uống, MC, âm thanh, sân khấu, trò chơi, đạo cụ, quà tặng,...)

Khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN những khoản chi nào không được trừ?

Căn cứ khoản 2 Điều 9 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025, quy định những khoản chi nào không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN, gồm:

- Khoản chi không đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 9 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025;

- Khoản tiền phạt do vi phạm hành chính;

- Khoản chi được bù đắp bằng nguồn kinh phí khác;

- Phần chi vượt mức do Chính phủ quy định đối với: chi phí quản lý kinh doanh do doanh nghiệp nước ngoài phân bổ cho cơ sở thường trú tại Việt Nam; chi phí thuê quản lý hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng, kinh doanh casino; chi trả lãi tiền vay của doanh nghiệp có giao dịch liên kết; chi có tính chất phúc lợi trực tiếp cho người lao động; khoản đóng góp tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội hoặc quỹ có tính chất an sinh xã hội, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ cho người lao động;

- Phần trích lập không đúng hoặc vượt mức theo quy định của pháp luật về trích lập dự phòng;

- Khoản trích khấu hao tài sản cố định không đúng hoặc vượt mức quy định của pháp luật;

- Khoản trích trước vào chi phí không đúng quy định của pháp luật;

- Tiền lương, tiền công của chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do cá nhân làm chủ; thù lao trả cho sáng lập viên doanh nghiệp không trực tiếp tham gia điều hành sản xuất, kinh doanh; tiền lương, tiền công, các khoản hạch toán chi khác để chi trả cho người lao động nhưng thực tế không chi trả hoặc không có hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật;

- Phần chi trả lãi tiền vay tương ứng với phần vốn điều lệ còn thiếu; lãi tiền vay trong quá trình đầu tư đã được ghi nhận vào giá trị đầu tư; lãi vay để triển khai thực hiện các hợp đồng tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí; phần chi trả lãi tiền vay vốn sản xuất, kinh doanh của đối tượng không phải là tổ chức tín dụng vượt mức theo quy định của Bộ luật Dân sự;

k) Phần chi phí được phép thu hồi vượt quá tỷ lệ quy định tại hợp đồng dầu khí được duyệt; trường hợp hợp đồng dầu khí không quy định về tỷ lệ thu hồi chi phí thì phần chi phí vượt trên mức do Chính phủ quy định không được tính vào chi phí được trừ;

- Phần thuế giá trị gia tăng đầu vào đã được khấu trừ; thuế giá trị gia tăng nộp theo phương pháp khấu trừ; thuế giá trị gia tăng đầu vào của phần giá trị xe ô tô chở người từ 09 chỗ ngồi trở xuống vượt mức do Chính phủ quy định; thuế thu nhập doanh nghiệp; các khoản thuế, phí, lệ phí, thu khác không được tính vào chi phí theo quy định của pháp luật và tiền chậm nộp theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

Phần thuế giá trị gia tăng nộp theo phương pháp khấu trừ quy định tại điểm này không bao gồm phần thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ đầu vào có liên quan trực tiếp đến sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp chưa được khấu trừ hết nhưng không thuộc trường hợp hoàn thuế.

Số thuế giá trị gia tăng đầu vào khi đã được tính vào chi phí được trừ thì không được khấu trừ với số thuế giá trị gia tăng đầu ra;

- Khoản chi không tương ứng với doanh thu tính thuế, trừ các khoản chi quy định tại điểm b khoản 1 Điều 9 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025; khoản chi không đáp ứng điều kiện chi, nội dung chi theo quy định của pháp luật chuyên ngành;

- Khoản tài trợ, trừ khoản tài trợ quy định tại tiểu điểm b5 điểm b khoản 1 Điều 9 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025;

- Chi về đầu tư xây dựng cơ bản trong giai đoạn đầu tư để hình thành tài sản cố định; chi liên quan trực tiếp đến việc tăng, giảm vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp;

- Các khoản chi của hoạt động kinh doanh: ngân hàng, bảo hiểm, xổ số, chứng khoán, hợp đồng BT, BOT, BTO không đúng hoặc vượt mức quy định của pháp luật;

- Các khoản chi khác.

Logo Thư viện Pháp luật
Đỗ Thị Minh Anh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Kế toán - Kiểm toán Xem thêm

Bài viết mới nhất