Hướng dẫn cách lấy lại mật khẩu VSSID bằng tài khoản định danh điện tử mức độ 2 chi tiết?

17:30 | 01/11/2025
Hướng dẫn cách lấy lại mật khẩu VSSID bằng tài khoản định danh điện tử mức độ 2 chi tiết?
Nội dung chính
  1. Hướng dẫn cách lấy lại mật khẩu VSSID bằng tài khoản định danh điện tử mức độ 2 chi tiết?
  2. Mức tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc là bao nhiêu?
  3. Cơ quan BHXH có được yêu cầu cơ quan thuế cung cấp thông tin về chi phí tiền lương của người sử dụng lao động không?

Hướng dẫn cách lấy lại mật khẩu VSSID bằng tài khoản định danh điện tử mức độ 2 chi tiết?

Để hỗ trợ người dùng trong trường hợp quên mật khẩu VSSID, bài viết dưới đây hướng dẫn cách lấy lại mật khẩu VSSID bằng tài khoản định danh điện tử mức độ 2 chi tiết:

(1) Đăng nhập Cổng dịch vụ công BHXH Việt Nam

- Truy cập địa chỉ: https://dichvucong.baohiemxahoi.gov.vn/#/index

- Chọn "Đăng nhập" sau đó nhấn "Đăng nhập bằng tài khoản định danh điện tử".

- Nhập số CCCD và mật khẩu tài khoản VNeID

- Mở VNeID lấy mã OTP để xác nhận đăng nhập

(2) Cập nhật địa chỉ email

- Vào mục "Thông tin tài khoản" ở góc phải phía trên màn hình

- Tại mục email, nhấn vào biểu tượng cây bút để nhập địa chỉ email mới

- Nhập mã xác nhận và bấm "Ghi nhận", sau đó nhập mã OTP được gửi qua Email rồi bấm "Xác nhận".

(3) Lấy lại mật khẩu VSSID

- Chọn "Đăng xuất" để thoát tài khoản. Ở giao diện đăng nhập, bấm “Quên mật khẩu", nhập số CCCD, Email vừa cập nhật, mã xác nhận để “Lấy lại mật khẩu".

- Mở Email, lấy mã OTP và nhập vào hệ thống để hoàn tất quá trình lấy lại mật khẩu VssID. Mật khẩu mới sẽ được gửi qua Email đã đăng ký.

Thông tin trên mang tính tham khảo.

Trên đây là nội dung "Hướng dẫn cách lấy lại mật khẩu VSSID bằng tài khoản định danh điện tử mức độ 2 chi tiết?".

Hướng dẫn cách lấy lại mật khẩu VSSID bằng tài khoản định danh điện tử mức độ 2 chi tiết?

Hướng dẫn cách lấy lại mật khẩu VSSID bằng tài khoản định danh điện tử mức độ 2 chi tiết? (Hình từ Internet)

Mức tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc là bao nhiêu?

Căn cứ khoản 1 Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc như sau:

Căn cứ đóng bảo hiểm xã hội
1. Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được quy định như sau:
...
đ) Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất bằng mức tham chiếu và cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu tại thời điểm đóng.
2. Thu nhập làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện thấp nhất bằng mức chuẩn hộ nghèo của khu vực nông thôn và cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu tại thời điểm đóng.
3. Chính phủ quy định chi tiết điểm b khoản 1 Điều này; quy định việc truy thu, truy đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc.

Theo quy định trên, tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất bằng mức tham chiếu và cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu tại thời điểm đóng.

Mức tham chiếu được quy định tại Điều 7 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, cụ thể:

Mức tham chiếu
1. Mức tham chiếu là mức tiền do Chính phủ quyết định dùng để tính mức đóng, mức hưởng một số chế độ bảo hiểm xã hội quy định trong Luật này.
2. Mức tham chiếu được điều chỉnh trên cơ sở mức tăng của chỉ số giá tiêu dùng, tăng trưởng kinh tế, phù hợp với khả năng của ngân sách nhà nước và quỹ bảo hiểm xã hội.

Ngoài ra, căn cứ khoản 13 Điều 141 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 có quy định chuyển tiếp như sau:

Quy định chuyển tiếp
...
13. Khi chưa bãi bỏ mức lương cơ sở thì mức tham chiếu quy định tại Luật này bằng mức lương cơ sở. Tại thời điểm mức lương cơ sở bị bãi bỏ thì mức tham chiếu không thấp hơn mức lương cơ sở đó.
...

Từ những quy định trên, hiện nay chưa bãi bỏ mức lương cơ sở 2,34 triệu đồng theo Nghị định 73/2024/NĐ-CP thì mức tham chiếu bằng mức lương cơ sở. Khi bãi bỏ mức lương cơ sở 2,34 triệu đồng theo Nghị định 73/2024/NĐ-CP thì mức tham chiếu không thấp hơn mức lương cơ sở đó .

Như vậy, mức tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất và cao nhất được xác định như sau:

(1) Mức tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất: 2,34 triệu đồng.

(2) Mức tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cao nhất: 46,8 triệu đồng.

Cơ quan BHXH có được yêu cầu cơ quan thuế cung cấp thông tin về chi phí tiền lương của người sử dụng lao động không?

Căn cứ khoản 3 Điều 17 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định như sau:

Quyền hạn của cơ quan bảo hiểm xã hội
1. Yêu cầu người sử dụng lao động xuất trình sổ quản lý lao động, thang lương, bảng lương và thông tin, tài liệu khác liên quan đến việc đóng, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế.
2. Được cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan cấp giấy chứng nhận hoạt động hoặc giấy phép hoạt động kết nối, chia sẻ thông tin hoặc cung cấp bản sao giấy phép hoạt động, giấy chứng nhận hoạt động hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh để rà soát, kiểm tra việc thực hiện đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với doanh nghiệp, tổ chức thành lập mới.
3. Được cơ quan thuế cung cấp thông tin về chi phí tiền lương để tính thuế của người sử dụng lao động và các thông tin khác có liên quan đến việc tham gia bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
4. Từ chối chi trả chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm xã hội tự nguyện, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế khi yêu cầu chi trả không đúng quy định của pháp luật; trường hợp từ chối chi trả phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
5. Kiểm tra việc thực hiện pháp luật về bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm xã hội tự nguyện, việc thực hiện hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế; việc đóng, chi trả bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế.
...

Như vậy, từ quy định trên có thể thấy cơ quan BHXH được quyền yêu cầu cơ quan thuế cung cấp thông tin về chi phí tiền lương để tính thuế của người sử dụng lao động.

Logo Thư viện Pháp luật
Đoàn Trung Tiến Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Cá Nhân Xem thêm

Bài viết mới nhất