Hộ kinh doanh có quyền yêu cầu sàn thương mại điện tử cung cấp thông tin giao dịch để lập hóa đơn không?
Căn cứ khoản 2 Điều 19 Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định trách nhiệm của chủ quản sàn thương mại điện tử như sau:
Trách nhiệm của tổ chức được ủy nhiệm lập hóa đơn điện tử
...
2. Chủ quản nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số có trách nhiệm cung cấp thông tin người mua, thông tin liên quan đến giao dịch, thời điểm giao hàng và xác nhận trạng thái hoàn tất đơn hàng trên hệ thống để người bán lập hóa đơn điện tử theo quy định đối với trường hợp bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ qua nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số.
Bên cạnh đó, tại điểm c khoản 1 Điều 17 Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định như sau:
Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ
1. Tổ chức, cá nhân bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ có quyền:
a) Sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định tại Điều 6 Nghị định này;
b) Sử dụng hóa đơn hợp pháp để phục vụ cho các hoạt động kinh doanh;
c) Yêu cầu chủ quản nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số cung cấp thông tin người mua, thông tin liên quan đến giao dịch, thời điểm giao hàng và xác nhận trạng thái hoàn tất đơn hàng trên hệ thống để người bán lập hóa đơn điện tử theo quy định đối với trường hợp bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ qua nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số;
...
Theo đó, chủ quản sàn thương mại điện tử (như Shopee, Tiktokshop,...) có trách nhiệm phải cung cấp thông tin cho người mua, thông tin liên quan đến giao dịch, thời điểm giao hàng và xác nhận trạng thái hoàn tất đơn hàng trên hệ thống để người bán lập hóa đơn điện tử theo quy định.
Do đó, hộ kinh doanh có quyền yêu cầu sàn thương mại điện tử cung cấp thông tin giao dịch để lập hóa đơn.

Hộ kinh doanh có quyền yêu cầu sàn thương mại điện tử cung cấp thông tin giao dịch để lập hóa đơn không?
Nội dung bắt buộc và không bắt buộc trên hóa đơn thương mại điện tử từ 1/7/2026?
Căn cứ khoản 3 Điều 8 Nghị định 254/2026/NĐ-CP định nghĩa về hóa đơn thương mại điện tử như sau:
Hóa đơn thương mại điện tử là hóa đơn áp dụng đối với các tổ chức kinh tế, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh (người xuất khẩu) có hoạt động xuất khẩu hàng hóa, cung cấp dịch vụ ra nước ngoài mà người xuất khẩu đáp ứng điều kiện chuyển dữ liệu hóa đơn thương mại bằng phương thức điện tử đến cơ quan thuế. Hóa đơn thương mại điện tử đáp ứng quy định về nội dung theo quy định tại Điều 10 Nghị định 254/2026/NĐ-CP và theo định dạng chuẩn dữ liệu.
Trường hợp người xuất khẩu không đáp ứng điều kiện chuyển dữ liệu hóa đơn thương mại bằng phương thức điện tử đến cơ quan thuế thì lựa chọn lập hóa đơn giá trị gia tăng điện tử hoặc hóa đơn bán hàng điện tử.
Dẫn chiếu đến Điều 10 Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định nội dung trên hóa đơn như sau:
Nội dung của hóa đơn
1. Hóa đơn phải có các nội dung sau:
a) Tên hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, ký hiệu mẫu số hóa đơn;
b) Số hóa đơn;
c) Tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán;
d) Tên, địa chỉ, mã số thuế hoặc mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách hoặc số định danh cá nhân của người mua;
đ) Tên, đơn vị tính, số lượng, đơn giá hàng hóa, dịch vụ; thành tiền chưa có thuế giá trị gia tăng, thuế suất thuế giá trị gia tăng, tổng số tiền thuế giá trị gia tăng theo từng loại thuế suất, tổng cộng tiền thuế giá trị gia tăng, tổng tiền thanh toán đã có thuế giá trị gia tăng;
e) Chữ ký của người bán, chữ ký của người mua: Trên hóa đơn điện tử không nhất thiết phải có chữ ký số của người mua (trừ trường hợp người mua, người bán có thỏa thuận);
g) Thời điểm lập hóa đơn thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 9 Nghị định này và được hiển thị theo định dạng ngày, tháng, năm của năm dương lịch;
h) Thời điểm ký số trên hóa đơn điện tử;
i) Mã của cơ quan thuế đối với hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế;
k) Phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước, chiết khấu thương mại, khuyến mại (nếu có) và các nội dung khác liên quan (nếu có).
...
Đồng thời, tại Mục 9 Phụ lục ban hành kèm Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định trường hợp hóa đơn điện tử không bắt buộc có đầy đủ nội dung đối với hóa đơn thương mại điện tử trên hóa đơn không nhất thiết phải có số định danh cá nhân, chữ ký số của người mua.
Như vậy, từ 01/7/2026, hóa đơn thương mại điện tử phải đáp ứng các nội dung theo Điều 10 Nghị định 254/2026/NĐ-CP.
Tuy nhiên, theo Mục 9 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 254/2026/NĐ-CP, hóa đơn thương mại điện tử không bắt buộc phải có số định danh cá nhân và chữ ký số của người mua, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận về việc người mua ký số trên hóa đơn.
Có bắt buộc phải sử dụng hóa đơn điện tử từ máy tính tiền đối với hộ kinh doanh có doanh thu trên 01 tỷ đồng?
Căn cứ theo khoản 5 Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 141/2026/NĐ-CP như sau:
Nguyên tắc khai thuế, tính thuế và sử dụng hóa đơn
...
5. Sử dụng hóa đơn điện tử
a) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 01 tỷ đồng thì phải áp dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế, hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế.
Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có nhiều địa điểm kinh doanh thì sử dụng mã số thuế của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh cho tất cả các cửa hàng và phải ghi rõ mã địa điểm kinh doanh trên hóa đơn;
b) Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm từ 01 tỷ đồng trở xuống đáp ứng điều kiện và có nhu cầu sử dụng hóa đơn điện tử thì đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế hoặc hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế;
c) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới ra kinh doanh tại Điều 9 Nghị định này hoặc hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trước chưa trên 01 tỷ đồng (trừ trường hợp đã đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử theo điểm b khoản này) nhưng trong năm tính thuế có doanh thu trên 01 tỷ đồng trở lên thì phải áp dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế, hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử trong thời gian 30 ngày kể từ ngày cuối cùng của kỳ tính thuế có doanh thu lũy kế trên 01 tỷ đồng.
...
Như vậy, theo quy định hiện hành, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 01 tỷ đồng bắt buộc phải sử dụng hóa đơn điện tử, bao gồm hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế hoặc hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế.
Quy định này mang tính bắt buộc theo ngưỡng doanh thu, không phụ thuộc vào nhu cầu của người nộp thuế. Đồng thời, đối với trường hợp trong năm phát sinh doanh thu vượt ngưỡng 01 tỷ đồng thì hộ kinh doanh cũng phải chuyển sang áp dụng hóa đơn điện tử trong thời hạn 30 ngày kể từ thời điểm xác định doanh thu lũy kế vượt ngưỡng.
Ngược lại, hộ kinh doanh có doanh thu từ 01 tỷ đồng trở xuống không bắt buộc, chỉ sử dụng hóa đơn điện tử khi có nhu cầu và đáp ứng điều kiện theo quy định.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];