Sàn thương mại điện tử che thông tin khách hàng, hộ kinh doanh xuất hóa đơn thế nào?
Căn cứ tại khoản 1 Điều 4 Nghị định 254/2026/NĐ-CP về nguyên tắc lập, quản lý, sử dụng hóa đơn, chứng từ điện tử:
Nguyên tắc lập, quản lý, sử dụng hóa đơn, chứng từ điện tử
1. Khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, người bán phải lập hóa đơn điện tử để giao cho người mua (bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ; xuất hàng hóa dưới các hình thức cho vay, cho mượn) và các trường hợp lập hóa đơn theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính, trừ các trường hợp không phải sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định tại Điều 7 Nghị định này.
Hóa đơn điện tử phải theo định dạng chuẩn dữ liệu và phải ghi đầy đủ nội dung theo quy định của pháp luật về thuế, pháp luật về kế toán và quy định tại Điều 10 Nghị định này, bảo đảm phản ánh đầy đủ, trung thực nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Người bán chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của hóa đơn đã lập.
...
Theo đó, khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, người bán phải lập hóa đơn điện tử để giao cho người mua, bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng.
Đồng thời căn cứ tại khoản 1, 2 Điều 9 Nghị định 254/2026/NĐ-CP về thời điểm lập hóa đơn:
Thời điểm lập hóa đơn
1. Thời điểm lập hóa đơn đối với bán hàng hóa (bao gồm cả bán, chuyển nhượng tài sản công và bán hàng dự trữ quốc gia) là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
Đối với xuất khẩu hàng hóa (bao gồm cả gia công xuất khẩu), thời điểm lập hóa đơn thương mại điện tử, hóa đơn giá trị gia tăng điện tử hoặc hóa đơn bán hàng điện tử do người bán tự xác định nhưng chậm nhất không quá ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày hàng hóa được thông quan theo quy định pháp luật về hải quan.
...
Theo quy định trên, người bán phải xuất hóa đơn tại thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
Ngoài ra, tại khoản 1 Điều 17 Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định quyền và nghĩa vụ của bên bán hàng, cung cấp dịch vụ như sau:
Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ
...
c) Yêu cầu chủ quản nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số cung cấp thông tin người mua, thông tin liên quan đến giao dịch, thời điểm giao hàng và xác nhận trạng thái hoàn tất đơn hàng trên hệ thống để người bán lập hóa đơn điện tử theo quy định đối với trường hợp bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ qua nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số;
...
Theo đó, tổ chức, cá nhân bán hàng hóa có quyền yêu cầu chủ quản nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số cung cấp thông tin người mua.
Vậy, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh bán hàng trên sàn thương mại điện tử nhưng sàn thương mại điện tử che thông tin khách hàng thì xuất hóa đơn thế nào?
Ngày 20/7/2026, Cục Thông tin và Truyền thông Chính phủ phối hợp cùng Cục Thuế (Bộ Tài chính), Công ty Cổ phần Công nghệ Sapo và một số đơn vị tổ chức Hội thảo “Những quy định quan trọng khi triển khai chính sách thuế mới” tại Trung tâm Hội nghị Quốc tế, 11 Lê Hồng Phong, Ba Đình, Hà Nội.
Theo đó, Cục thuế đã giải đáp vấn đề này như sau:
Câu hỏi của người nộp thuế: Hiện tôi đang kinh doanh trên sàn TMĐT Shopee và Tiktok, các sàn TMĐT đều che thông tin khách hàng thì hộ/cá nhân kinh doanh như tôi phải xuất hóa đơn như thế nào khi không có thông tin khách hàng. Tôi bán lẻ các phụ kiện nhỏ lẻ, giá trị thấp 20-30 nghìn mỗi ngày có khoảng 700-800 đơn hàng, thì tôi phải xuất hóa đơn riêng lẻ từng đơn hay có thể xuất hóa đơn chung cho các đơn hàng trong ngày đó không? Cục thuế trả lời: Tại khoản 1 Điều 17 Nghị định 254/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 của Chính phủ quy định quyền của người bán hàng hóa là được yêu cầu chủ quản nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số cung cấp thông tin người mua, thông tin liên quan đến giao dịch, thời điểm giao hàng và xác nhận trạng thái hoàn tất đơn hàng trên hệ thống để người bán lập hóa đơn điện tử theo quy định đối với trường hợp bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ qua nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số. Tại khoản 2 Điều 19 Nghị định 254/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 của Chính phủ quy định về trách nhiệm của chủ quản nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số phải cung cấp thông tin người mua, thông tin liên quan đến giao dịch, thời điểm giao hàng và xác nhận trạng thái hoàn tất đơn hàng trên hệ thống để người bán lập hóa đơn điện tử theo quy định đối với trường hợp bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ qua nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số. Do đó, bạn có thể yêu cầu chủ quản nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số cung cấp thông tin người mua để lập hóa đơn. Theo quy định tại Điều 26 Luật Quản lý thuế 2025 thuế thì người bán phải lập hóa đơn điện tử giao cho người mua khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ. Do đó, bạn sẽ lập hóa đơn cho từng người mua. |
Theo hướng dẫn trên, trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh bán hàng qua sàn thương mại điện tử nhưng sàn che thông tin người mua thì được quyền yêu cầu chủ quản sàn cung cấp thông tin người mua và các thông tin liên quan đến giao dịch để lập hóa đơn điện tử theo quy định.
Đồng thời, người bán vẫn phải lập hóa đơn điện tử cho từng người mua khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, không được lập một hóa đơn chung cho nhiều đơn hàng trong ngày chỉ vì sàn che thông tin khách hàng. Việc sàn thương mại điện tử che thông tin người mua không làm thay đổi nghĩa vụ lập hóa đơn của người bán.
Lưu ý: Đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trên sàn thương mại điện tử chỉ bắt buộc xuất hóa đơn điện tử nếu có doanh thu từ 1 tỷ đồng/năm trở lên. (điểm d khoản 1 Điều 6 Nghị định 254/2026/NĐ-CP). |

Sàn thương mại điện tử che thông tin khách hàng, hộ kinh doanh xuất hóa đơn thế nào? (Hình từ Internet)
Đã sử dụng hóa đơn điện tử thì có đăng ký hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền không?
Căn cứ vào điểm c khoản 1 Điều 6 Nghị định 254/2026/NĐ-CP có quy định về đối tượng sử dụng hóa đơn điện tử như sau:
Đối tượng sử dụng hóa đơn điện tử
1. Đối tượng sử dụng hóa đơn điện tử gồm:
...
c) Tổ chức kinh tế, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có hoạt động bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, trong đó có bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trực tiếp đến người tiêu dùng (trung tâm thương mại; siêu thị; bán lẻ (trừ ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác); ăn uống; nhà hàng; khách sạn; dịch vụ vận tải hành khách, dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường bộ, dịch vụ nghệ thuật, vui chơi, giải trí, hoạt động chiếu phim, dịch vụ phục vụ cá nhân khác theo quy định về Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam) sử dụng hóa đơn điện tử từ máy tính tiền.
Trường hợp tổ chức kinh tế, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có hoạt động bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trực tiếp đến người tiêu dùng đã đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định tại điểm a, điểm b khoản này thì không bắt buộc đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử từ máy tính tiền;
...
Theo quy định trên, trường hợp tổ chức kinh tế, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có hoạt động bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trực tiếp đến người tiêu dùng đã đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định thì không bắt buộc phải đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền.
Trường hợp có nhu cầu và đáp ứng điều kiện theo quy định, người nộp thuế vẫn có thể đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền.
Hành vi nào bị cấm trong hoạt động thương mại điện tử?
Căn cứ vào Điều 6 Luật Thương mại điện tử 2025 có quy định về những hành vì bị cấm trong hoạt động thương mại điện tử như sau:
- Thực hiện các hành vi lừa đảo, lừa dối trên nền tảng thương mại điện tử.
- Kinh doanh hoặc tạo điều kiện cho người khác kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử các dịch vụ trái phép, hàng cấm, hàng giả, hàng xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ, hàng hóa nhập lậu, hàng hóa không rõ nguồn gốc, xuất xứ, hàng hóa quá hạn sử dụng, hàng hóa vi phạm quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa và quy định khác của pháp luật có liên quan.
Lưu ý: Luật Thương mại điện tử 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];