Hộ kinh doanh có quyền ủy nhiệm cho các sàn thương mại điện tử để lập hóa đơn hay không?

04:55 | 24/07/2026
Từ ngày 1/7/2026, Hộ kinh doanh có quyền ủy nhiệm cho các sàn thương mại điện tử để lập hóa đơn hay không?Hợp đồng ủy nhiệm lập hóa đơn phải có những nội dung nào?
Nội dung chính
  1. Hộ kinh doanh có quyền ủy nhiệm cho các sàn thương mại điện tử để lập hóa đơn hay không?
  2. Hợp đồng ủy nhiệm lập hóa đơn phải có những nội dung nào?
  3. Trường hợp nào sử dụng hóa đơn điện tử được miễn phí dịch vụ?

Hộ kinh doanh có quyền ủy nhiệm cho các sàn thương mại điện tử để lập hóa đơn hay không?

Theo Điều 9 Thông tư 91/2026/TT-BTC hướng dẫn ủy nhiệm lập hóa đơn điện tử từ 1/7/2026 như sau:

Ủy nhiệm lập hóa đơn điện tử
1. Nguyên tắc ủy nhiệm lập hóa đơn:
a) Người bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ được ủy nhiệm cho bên thứ ba là đối tượng đủ điều kiện sử dụng hóa đơn điện tử để lập hóa đơn điện tử cho hoạt động bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ. Người bán và bên nhận ủy nhiệm không thuộc trường hợp ngừng, tạm ngừng sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định tại Điều 8 Thông tư này để lập hóa đơn điện tử cho hoạt động bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ;
b) Việc ủy nhiệm phải được lập bằng văn bản (hợp đồng hoặc thỏa thuận) giữa bên ủy nhiệm và bên nhận ủy nhiệm, trừ trường hợp bán tài sản thi hành án của cơ quan thi hành án;
c) Việc ủy nhiệm phải thông báo cho cơ quan thuế khi đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử;
d) Hóa đơn điện tử do bên nhận ủy nhiệm lập là hóa đơn điện tử có mã hoặc không có mã của cơ quan thuế (bao gồm hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền) và phải thể hiện tên, địa chỉ, mã số thuế của bên ủy nhiệm và tên, địa chỉ, mã số thuế của bên nhận ủy nhiệm;
đ) Bên ủy nhiệm và bên nhận ủy nhiệm có trách nhiệm niêm yết trên website của đơn vị mình hoặc trên giao diện gian hàng hoặc hệ thống của nền tảng hoặc thông báo công khai trên phương tiện thông tin đại chúng để người mua hàng hóa, dịch vụ được biết về việc ủy nhiệm lập hóa đơn. Khi hết thời hạn ủy nhiệm hoặc chấm dứt trước thời hạn ủy nhiệm lập hóa đơn điện tử theo thỏa thuận giữa các bên thì bên ủy nhiệm, bên nhận ủy nhiệm hủy các niêm yết, thông báo trên website của đơn vị mình hoặc thông báo công khai trên phương tiện thông tin đại chúng về việc hết thời hạn hoặc chấm dứt trước thời hạn ủy nhiệm lập hóa đơn;
e) Trường hợp hóa đơn ủy nhiệm là hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế thì bên ủy nhiệm và bên nhận ủy nhiệm thỏa thuận về chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp hoặc thông qua tổ chức cung cấp dịch vụ để chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp;
g) Bên nhận ủy nhiệm có trách nhiệm lập hóa đơn điện tử ủy nhiệm theo đúng thực tế phát sinh, theo thỏa thuận với bên ủy nhiệm và tuân thủ nguyên tắc tại khoản 1 Điều này;
h) Hóa đơn điện tử do bên nhận ủy nhiệm lập phải phù hợp với phương pháp tính thuế giá trị gia tăng của bên ủy nhiệm.
...

Như vậy, hộ kinh doanh được ủy nhiệm cho sàn thương mại điện tử hoặc bên thứ ba đủ điều kiện sử dụng hóa đơn điện tử để lập hóa đơn điện tử thay cho hoạt động bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ.

Việc ủy nhiệm phải được lập bằng văn bản, thông báo với cơ quan thuế khi đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử, đồng thời hóa đơn do bên nhận ủy nhiệm lập phải thể hiện đầy đủ thông tin của cả bên ủy nhiệm và bên nhận ủy nhiệm, được lập đúng thực tế phát sinh và phù hợp với phương pháp tính thuế của hộ kinh doanh.

Bên cạnh đó, các bên còn phải thực hiện việc công khai thông tin về ủy nhiệm và tuân thủ các quy định về chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử đến cơ quan thuế theo quy định.

*Trên đây là thông tin Hộ kinh doanh có quyền ủy nhiệm cho các sàn thương mại điện tử để lập hóa đơn hay không?

Hộ kinh doanh có quyền ủy nhiệm cho các sàn thương mại điện tử để lập hóa đơn hay không?

Hộ kinh doanh có quyền ủy nhiệm cho các sàn thương mại điện tử để lập hóa đơn hay không? (Hình từ Internet)

Hợp đồng ủy nhiệm lập hóa đơn phải có những nội dung nào?

Căn cứ khoản 2 Điều 9 Thông tư 91/2026/TT-BTC quy định nhưng nội dung trong hợp đồng ủy nhiệm như sau:

- Hợp đồng ủy nhiệm hoặc thỏa thuận ủy nhiệm phải thể hiện đầy đủ các thông tin về bên ủy nhiệm và bên nhận ủy nhiệm (tên, địa chỉ, mã số thuế hoặc số định danh cá nhân, chứng thư số); thông tin về hóa đơn điện tử ủy nhiệm (loại hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, ký hiệu mẫu số hóa đơn); mục đích ủy nhiệm; thời hạn ủy nhiệm; phương thức thanh toán hóa đơn ủy nhiệm (ghi rõ trách nhiệm thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ trên hóa đơn ủy nhiệm);

- Bên ủy nhiệm và bên nhận ủy nhiệm có trách nhiệm lưu giữ văn bản ủy nhiệm và xuất trình khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu.

Trường hợp nào sử dụng hóa đơn điện tử được miễn phí dịch vụ?

Căn cứ Điều 11 Nghị định 254/2026/NĐ-CP trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử được miễn phí dịch vụ bao gồm:

- Doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thuộc trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử được miễn phí dịch vụ trong thời gian 12 tháng kể từ khi sử dụng hóa đơn điện tử. Địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thực hiện theo Danh mục địa bàn ưu đãi đầu tư theo quy định pháp luật về đầu tư.

Cục Thuế thực hiện hoặc ủy thác cho tổ chức cung cấp dịch vụ về hóa đơn điện tử thực hiện cung cấp hóa đơn điện tử được miễn phí dịch vụ cho đối tượng nêu trên.

- Cơ quan thuế hoặc cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức, xử lý tài sản công theo quy định pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công lập hóa đơn điện tử thông qua Hệ thống thông tin quản lý thuế hoặc tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử được Cục Thuế ủy thác cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử miễn phí dịch vụ.

- Các tổ chức kinh tế, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định 254/2026/NĐ-CP khi sử dụng hóa đơn điện tử thông qua tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử thực hiện trả tiền dịch vụ theo hợp đồng ký giữa các bên.

- Doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định 254/2026/NĐ-CP được đăng ký, thay đổi thông tin đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử qua Hệ thống thông tin quản lý thuế theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Ngọc Như Ý Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hóa đơn - Chứng từ Xem thêm

Bài viết mới nhất