Hộ kinh doanh cần làm gì trước ngày 31/07/2026 để tránh tình trạng kê khai sai sót hoặc nộp chậm dẫn đến việc bị phạt vi phạm hành chính?

Nguyễn Trần Cao Kỵ 850 lượt xem
10:50 | 14/07/2026
Hộ kinh doanh cần làm gì trước ngày 31/07/2026 để tránh tình trạng kê khai sai sót hoặc nộp chậm dẫn đến việc bị phạt vi phạm hành chính, cụ thể ra sao?
Nội dung chính
  1. Hộ kinh doanh cần làm gì trước ngày 31/07/2026 để tránh tình trạng kê khai sai sót hoặc nộp chậm dẫn đến việc bị phạt vi phạm hành chính?
  2. Hộ kinh doanh phải tham gia BHXH bắt buộc khi có doanh thu từ 500 triệu hay 1 tỷ đồng trở lên theo Công văn 2220?
  3. Những đối tượng nào phải tham gia BHXH bắt buộc?

Hộ kinh doanh cần làm gì trước ngày 31/07/2026 để tránh tình trạng kê khai sai sót hoặc nộp chậm dẫn đến việc bị phạt vi phạm hành chính?

Ngày 13/07/2026, Thuế cơ sở 13 tỉnh Thanh Hóa có Công văn 2905/TCS13-NVDTPC năm 2026 về việc thực hiện thông báo, kê khai và nộp thuế trong tháng 7/2026 đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.

>> Tải về Công văn 2905/TCS13-NVDTPC năm 2026

Theo đó, dưới đây là những công việc Hộ kinh doanh cần làm trước ngày 31/07/2026 để tránh tình trạng kê khai sai sót hoặc nộp chậm dẫn đến việc bị phạt vi phạm hành chính:

Công việc

Nội dung

Thời hạn

Lưu ý

Thông báo số tài khoản ngân hàng/số hiệu ví điện tử:

- Tất cả các HKD, CNKD đang hoạt động kinh doanh chưa thực hiện Thông báo số tài khoản ngân hàng/số hiệu ví điện tử phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh đến Cơ quan Thuế quản lý trực tiếp.

- Hồ sơ thông báo: Mẫu số 01/BK-STK ban hành kèm theo Thông tư 18/2026/TT-BTC của Bộ Tài chính.

Chậm nhất ngày 31/7/2026.

+ HKD, CNKD dự kiến có doanh thu trên 01 tỷ đồng thì thực hiện thông báo thông tin số tài khoản ngân hàng/số hiệu ví điện tử cùng với tờ khai Quý II/2026.

+ HKD, CNKD mở mới, có sự thay đổi thông tin hoặc ngừng sử dụng số tài khoản ngân hàng/số hiệu ví điện tử thì phải gửi Thông báo trong vòng 10 ngày kể từ ngày mở tài khoản tại ngân hàng hoặc kể từ ngày phát sinh thay đổi.

Khai thuế đối với HKD, CNKD mới ra kinh doanh trong năm 2026:

- HKD, CNKD bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh trong 06 tháng đầu năm 2026 có doanh thu thực tế từ 01 tỷ đồng trở xuống thì thực hiện thông báo doanh thu thực tế phát sinh kể từ khi bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh đến hết ngày 30/6/2026 theo Mẫu số 01/TKN-CNKD ban hành kèm theo Thông tư 50/2026/TT-BTC của Bộ Tài chính.

- HKD, CNKD có doanh thu thực tế trên 01 tỷ đồng thì thực hiện kê khai theo quý (Hướng dẫn tại Điểm 3 Công văn này).

Chậm nhất ngày 31/7/2026.


Kê khai thuế quý II năm 2026:

- HKD, CNKD có doanh thu dự kiến trong năm 2026 trên 01 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng, thực hiện nộp Tờ khai thuế theo Mẫu số 01/CNKD ban hành kèm theo Thông tư 50/2026/TT-BTC của Bộ Tài chính.

Chậm nhất ngày 31/7/2026.

+ HKD, CNKD đã nộp tờ khai quý I năm 2026 thành công và được cơ quan thuế chấp nhận, nhưng dự kiến doanh thu cả năm 2026 từ 01 tỷ đồng trở xuống: thì thực hiện lập tờ khai bổ sung và điều chỉnh doanh thu tính thuế GTGT và TNCN bằng 0 (không) hoặc thông báo huỷ tờ khai gửi đến cơ quan thuế để không thực hiện kê khai các Quý tiếp theo.

+ HKD, CNKD chưa thực hiện kê khai thuế Quý I năm 2026 do tự xác định doanh thu năm 2026 từ 01 tỷ đồng trở xuống, nhưng doanh thu thực tế lũy kế đến Quý II năm 2026 trên 01 tỷ đồng thì thực hiện kê khai doanh thu của Quý II năm 2026 bằng tổng doanh thu từ đầu năm đến hết ngày 30/6/2026. Đồng thời, nếu chưa sử dụng hoá đơn điện từ thì thực hiện đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế hoặc hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền kết nối chuyển dữ liệu với cơ quan thuế theo quy định hiện hành chậm nhất là ngày 29/7/2026.

Kê khai thuế tháng 6 năm 2026:

- HKD, CNKD có doanh thu dự kiến trong năm 2026 trên 50 tỷ đồng và đã thực hiện kê khai thuế theo thang từ đầu năm 2026 đến nay, thực hiện nộp Tờ khai thuế theo Mẫu số 01/CNKD ban hành kèm theo Thông tư 50/2026/TT-BTC của Bộ Tài chính.

Chậm nhất ngày 20/7/2026.

Nộp bằng hình thức điện tử qua các kênh:

- Ứng dụng eTax Mobile (cập nhật phiên bản mới nhất).

- Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của ngành thuế tại địa chỉ: https://dichvucong.gdt.gov.vn/tthc/homelogin Cổng dịch vụ công quốc gia.

- Nộp thuế qua các ứng dụng của Ngân hàng có chức năng nộp thuế.

Kê khai thuế đối với hoạt động cho thuê bất động sản:

- Cá nhân trực tiếp khai thuế đối với hoạt động cho thuê bất động sản thì cá nhân được lựa chọn khai thuế hai lần trong năm tính thuế. Thực hiện nộp Tờ khai thuế theo Mẫu số 01/BĐS ban hành kèm theo Thông tư 50/2026/TT-BTC của Bộ Tài chính; Bảng kê chi tiết bất động sản theo Mẫu số 01/BK-BĐS ban hành kèm theo Thông tư 18/2026/TT-BTC của Bộ Tài chính.

Chậm nhất ngày 31/7/2026.

Nộp bằng hình thức điện tử qua các kênh:

- Ứng dụng eTax Mobile (cập nhật phiên bản mới nhất).

- Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của ngành thuế tại địa chỉ: https://dichvucong.gdt.gov.vn/tthc/homelogin Cổng dịch vụ công quốc gia.

- Nộp thuế qua các ứng dụng của Ngân hàng có chức năng nộp thuế.

Thông báo thành lập địa điểm kinh doanh, thay đổi thông tin, tạm ngừng kinh doanh, chấm dứt hoạt động địa điểm kinh doanh:

- HKD, CNKD phát sinh việc thành lập mới, thay đổi thông tin, tạm ngừng kinh doanh, chấm dứt hoạt động kinh doanh đối với các địa điểm kinh doanh ngoài trụ sở chính. Thực hiện thông báo theo Mẫu số 01/TB-ĐĐKD ban hành kèm theo Thông tư 18/2026/TT-BTC của Bộ Tài chính.

Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày địa điểm kinh doanh đi vào hoạt động hoặc kể từ ngày phát sinh việc thay đổi thông tin, tạm ngừng kinh doanh, chấm dứt hoạt động kinh doanh của địa điểm kinh doanh.


Hộ kinh doanh cần làm gì trước ngày 31/07/2026 để tránh tình trạng kê khai sai sót hoặc nộp chậm dẫn đến việc bị phạt vi phạm hành chính?

Hộ kinh doanh cần làm gì trước ngày 31/07/2026 để tránh tình trạng kê khai sai sót hoặc nộp chậm dẫn đến việc bị phạt vi phạm hành chính? (Hình từ Internet)

Hộ kinh doanh phải tham gia BHXH bắt buộc khi có doanh thu từ 500 triệu hay 1 tỷ đồng trở lên theo Công văn 2220?

Theo quy định tại điểm m khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024 quy định như sau:

Đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện
1. Người lao động là công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm:
...
k) Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố;
l) Đối tượng quy định tại điểm a khoản này làm việc không trọn thời gian, có tiền lương trong tháng bằng hoặc cao hơn tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất;
m) Chủ hộ kinh doanh của hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh tham gia theo quy định của Chính phủ;
...

Bên cạnh đó, tại khoản 2 Điều 27 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024 quy định như sau:

Hồ sơ đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện
...
2. Hồ sơ đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc của đối tượng quy định tại điểm m và điểm n khoản 1 Điều 2 của Luật này nếu nộp qua người sử dụng lao động thì thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều này, nếu tự nộp thì hồ sơ là tờ khai quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.
...

Tiếp đó, khoản 2 Điều 28 của Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024 quy định như sau:

Đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội và cấp sổ bảo hiểm xã hội
...
2. Đối tượng quy định tại điểm m và điểm n khoản 1 Điều 2 của Luật này nếu tự nộp thì nộp hồ sơ là tờ khai quy định tại điểm b khoản 1 Điều 27 của Luật này cho cơ quan bảo hiểm xã hội trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.
...

Tại điểm a khoản 2 Điều 3 Nghị định 158/2025/NĐ-CP quy định như sau:

Đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc
1. Người lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc thực hiện theo quy định tại các điểm a, b, c, g, h, i, k, l, m và n khoản 1 và khoản 2 Điều 2 của Luật Bảo hiểm xã hội.
Người lao động quy định tại các điểm a, b, c, i, k, l khoản 1 và khoản 2 Điều 2 của Luật Bảo hiểm xã hội được cử đi học, thực tập, công tác trong và ngoài nước mà vẫn hưởng tiền lương ở trong nước thì thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.
2. Chủ hộ kinh doanh của hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh quy định tại điểm m khoản 1 Điều 2 của Luật Bảo hiểm xã hội tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm:
a) Chủ hộ kinh doanh của hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai;
...

Như vậy, chủ hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc.

Tại Điều 3 Nghị định 68/2026/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Nghị định 141/2026/NĐ-CP sửa đổi cụm từ “500 triệu đồng" thành "01 tỷ đồng" quy định như sau:

Thuế giá trị gia tăng
1. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có hoạt động sản xuất, kinh doanh có mức doanh thu năm từ 1 tỷ đồng trở xuống thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng.
2. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có hoạt động sản xuất, kinh doanh có mức doanh thu năm trên 1 tỷ đồng thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng và áp dụng phương pháp tính trực tiếp theo doanh thu bằng tỷ lệ % nhân (x) doanh thu. Tỷ lệ % và doanh thu tính thuế thực hiện theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15 và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Bên cạnh đó Điều 4 Nghị định 68/2026/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Nghị định 141/2026/NĐ-CP sửa đổi cụm từ “500 triệu đồng" thành "01 tỷ đồng" quy định như sau:

Thuế thu nhập cá nhân
1. Cá nhân cư trú có hoạt động sản xuất, kinh doanh, bao gồm cả cá nhân đăng ký thành lập hộ kinh doanh hoặc người được các thành viên hộ gia đình ủy quyền làm người đại diện hộ kinh doanh (sau đây gọi là cá nhân kinh doanh) có mức doanh thu năm từ 1 tỷ đồng trở xuống không phải nộp thuế thu nhập cá nhân.
2. Cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên mức doanh thu quy định tại khoản 1 Điều này thực hiện nộp thuế theo quy định tại Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15.
3. Đối với cá nhân kinh doanh nộp thuế thu nhập cá nhân theo quy định tại khoản 3 Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15, trường hợp cá nhân có nhiều ngành, nghề kinh doanh áp dụng các mức thuế suất thuế thu nhập cá nhân khác nhau hoặc có nhiều địa điểm kinh doanh thì cá nhân được áp dụng mức trừ 1 tỷ đồng trước khi tính thuế thu nhập cá nhân đối với một hoặc một số ngành, nghề kinh doanh hoặc địa điểm kinh doanh do cá nhân lựa chọn theo phương án có lợi nhất, nhưng tổng mức trừ không vượt quá 1 tỷ đồng trong một năm đối với doanh thu của toàn bộ hoạt động kinh doanh quy định tại khoản này.
Trường hợp doanh thu từ ngành, nghề kinh doanh hoặc địa điểm kinh doanh được lựa chọn chưa trừ đủ 1 tỷ đồng, cá nhân được trừ tiếp mức chưa trừ hết vào doanh thu của một hoặc một số ngành, nghề kinh doanh hoặc địa điểm kinh doanh khác cho đến khi tổng mức trừ đủ 1 tỷ đồng.
4. Đối với cá nhân cho thuê bất động sản nộp thuế thu nhập cá nhân theo quy định tại khoản 4 Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15:
a) Trường hợp cá nhân có nhiều bất động sản cho thuê ở các địa điểm khác nhau, cá nhân được trừ 1 tỷ đồng trước khi tính thuế thu nhập cá nhân đối với một hoặc một số hợp đồng cho thuê bất động sản do cá nhân lựa chọn nhưng tổng mức được trừ không quá 1 tỷ đồng một năm đối với tất cả hợp đồng cho thuê bất động sản. Trường hợp hợp đồng cho thuê bất động sản được lựa chọn chưa trừ đủ 1 tỷ đồng, cá nhân được tiếp tục lựa chọn các hợp đồng cho thuê bất động sản khác để được trừ tiếp cho đến khi trừ đủ 1 tỷ đồng;
b) Trường hợp cá nhân có nhiều bất động sản cho thuê ở các địa điểm khác nhau và có quy định bên đi thuê khai thay, nộp thay thuế, khi lựa chọn hợp đồng cho thuê bất động sản để áp dụng mức được trừ khi tính thuế thu nhập cá nhân, cá nhân cho thuê bất động sản và bên đi thuê phải quy định rõ trong hợp đồng cho thuê bất động sản nội dung khai thay, nộp thay thuế và số tiền được trừ khi tính thuế thu nhập cá

Tiếp đó, tại khoản 1 Điều 8 của Nghị định 68/2026/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Nghị định 141/2026/NĐ-CP sửa đổi cụm từ “500 triệu đồng" thành "01 tỷ đồng" quy định như sau:

Nguyên tắc khai thuế, tính thuế và sử dụng hóa đơn
1. Khai thuế, tính thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân
a) Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tự xác định có mức doanh thu năm từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ từ 1 tỷ đồng trở xuống thì hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thông báo doanh thu thực tế phát sinh trong năm với cơ quan thuế chậm nhất là ngày 31 tháng 01 của năm dương lịch tiếp theo.
Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh phát sinh doanh thu thực tế trên 1 tỷ đồng trong năm thì thực hiện khai thuế, nộp thuế kể từ quý phát sinh doanh thu trên 1 tỷ đồng. Số thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân phải nộp xác định theo quy định tại Điều 3, Điều 4 Nghị định này;
...

Đồng thời, tham khảo Công văn 2220/BHXH-QLT năm 2026 TẢI VỀ, ngày 30/6/2026, Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành Công văn 2220/BHXH-QLT về đối tượng tham gia BHXH bắt buộc đối với chủ hộ kinh doanh.

Do đó, hộ kinh doanh có doanh thu từ 01 tỷ đồng trở lên mới phải tham gian BHXH bắt buộc theo quy định.

Những đối tượng nào phải tham gia BHXH bắt buộc?

Căn cứ khoản 1, 2 và 3 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định đối tượng tham gia BHXH bắt buộc bao gồm:

(1) Người lao động là công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm:

- Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên, kể cả trường hợp người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên;

- Cán bộ, công chức, viên chức;

- Công nhân và viên chức quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu;

- Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân;

- Hạ sĩ quan, binh sĩ quân đội nhân dân; hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ công an nhân dân; học viên quân đội, công an, cơ yếu đang theo học được hưởng sinh hoạt phí;

- Dân quân thường trực;

- Người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định tại Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác;

- Vợ hoặc chồng không hưởng lương từ ngân sách nhà nước được cử đi công tác nhiệm kỳ cùng thành viên cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài được hưởng chế độ sinh hoạt phí;

- Người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên, người đại diện phần vốn nhà nước, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật; thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc, thành viên Ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên và các chức danh quản lý khác được bầu của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của Luật Hợp tác xã có hưởng tiền lương;

- Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố;

- Đối tượng quy định tại điểm a khoản này làm việc không trọn thời gian, có tiền lương trong tháng bằng hoặc cao hơn tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất;

- Chủ hộ kinh doanh của hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh tham gia theo quy định của Chính phủ;

- Người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên, người đại diện phần vốn nhà nước, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật; thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc, thành viên Ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên và các chức danh quản lý khác được bầu của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của Luật Hợp tác xã không hưởng tiền lương.

(2) Người lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc khi làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên với người sử dụng lao động tại Việt Nam, trừ các trường hợp sau đây:

- Di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam;

- Tại thời điểm giao kết hợp đồng lao động đã đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động 2019;

- Điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác.

(3) Người sử dụng lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập; cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc Quân đội nhân dân, Công an nhân dân và tổ chức cơ yếu; tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội khác; cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam; doanh nghiệp, tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, hộ kinh doanh, tổ chức khác và cá nhân có thuê mướn, sử dụng lao động theo hợp đồng lao động.

Nguyễn Trần Cao Kỵ
Nguyễn Trần Cao Kỵ Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất