Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng cho công ty chứng khoán theo Thông tư 210/2014/TT-BTC hiện nay?
Hiện nay hệ thống tài khoản kế toán áp dụng cho công ty chứng khoán được quy định tại Thông tư 210/2014/TT-BTC được thay thế bởi Thông tư 334/2016/TT-BTC như sau:
STT | SỐ HIỆU TK | SỐ HIỆU TK | SỐ HIỆU TK | SỐ HIỆU TK | TÊN TÀI KHOẢN | Ghi chú |
Cấp 1 | Cấp 2 | Cấp 3 | Cấp 4 | |||
1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 |
LOẠI 1 - TÀI SẢN TÀI CHÍNH | ||||||
01 | 111 | Tiền mặt | ||||
1111 | Tiền Việt Nam | |||||
1112 | Ngoại tệ | |||||
02 | 112 | Tiền gửi Ngân hàng | Tiền gửi về hoạt động của CTCK | |||
1121 | Tiền Việt Nam | |||||
1122 | Ngoại tệ | |||||
1128 | Tiền gửi ký quỹ | |||||
03 | 113 | Tiền đang chuyển | ||||
1131 | Tiền Việt Nam | |||||
1132 | Ngoại tệ | |||||
04 | 114 | Tiền gửi của Nhà đầu tư về giao dịch chứng khoán theo phương thức CTCK quản lý | ||||
1141 | Tiền gửi của Nhà đầu tư trong nước về giao dịch chứng khoán theo phương thức CTCK quản lý | |||||
1142 | Tiền gửi của Nhà đầu tư nước ngoài về giao dịch chứng khoán theo phương thức CTCK quản lý | |||||
05 | 116 | Tiền gửi tổng hợp giao dịch chứng khoán cho khách hàng | ||||
06 | 117 | Tiền gửi của tổ chức phát hành | Mở chi tiết theo yêu cầu quản lý | |||
1171 | Tiền gửi bán chứng khoán bảo lãnh, đại lý phát hành | |||||
11711 | Tiền Việt Nam | |||||
... |
>>>>> Tải chi tiết toàn bộ hệ thống tài khoản kế toán áp dụng cho công ty chứng khoán hiện nay tại đây: tải về

Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng cho công ty chứng khoán theo Thông tư 210/2014/TT-BTC hiện nay? (Hình từ Internet)
Quy định về Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng cho Công ty chứng khoán như thế nào?
Căn cứ Điều 12 Thông tư 210/2014/TT-BTC quy định về Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng cho Công ty chứng khoán như sau:
(1) Tài khoản kế toán dùng để phân loại và hệ thống hóa các nghiệp vụ kinh tế tài chính theo nội dung kinh tế.
(2) Hệ thống tài khoản kế toán của Công ty chứng khoán bao gồm các tài khoản cấp 1, tài khoản cấp 2, tài khoản cấp 3, tài khoản cấp 4 trong Bảng cân đối kế toán và tài khoản ngoài Bảng cân đối kế toán theo quy định trong Thông tư 210/2014/TT-BTC.
(3) Các Công ty chứng khoán căn cứ vào Hệ thống tài khoản kế toán quy định trong Hướng dẫn kế toán áp dụng đối với Công ty chứng khoán này để vận dụng và chi tiết hóa hệ thống tài khoản kế toán phù hợp với đặc điểm kinh doanh, yêu cầu quản lý của từng loại hoạt động của đơn vị, nhưng phải phù hợp với nội dung, kết cấu và phương pháp hạch toán của các tài khoản tổng hợp tương ứng.
(4) Trường hợp Công ty chứng khoán cần bổ sung tài khoản hoặc sửa đổi tài khoản cấp 1, cấp 2, cấp 3 về tên, ký hiệu, nội dung và phương pháp hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đặc thù phải được sự chấp thuận bằng văn bản của Bộ Tài chính trước khi thực hiện.
(5) Theo yêu cầu quản lý, Công ty chứng khoán có thể mở thêm các tài khoản từ cấp 4 trở lên mà không phải đề nghị Bộ Tài chính chấp thuận.
(6) Danh mục Hệ thống tài khoản áp dụng cho Công ty chứng khoán và giải thích nội dung, kết cấu, phương pháp hạch toán quy định tại Phụ lục số 02.
Có bao nhiêu yêu cầu kế toán hiện hành?
Căn cứ Điều 5 Luật Kế toán 2015 quy định yêu cầu kế toán như sau:
Yêu cầu kế toán
1. Phản ánh đầy đủ nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh vào chứng từ kế toán, sổ kế toán và báo cáo tài chính.
2. Phản ánh kịp thời, đúng thời gian quy định thông tin, số liệu kế toán.
3. Phản ánh rõ ràng, dễ hiểu và chính xác thông tin, số liệu kế toán.
4. Phản ánh trung thực, khách quan hiện trạng, bản chất sự việc, nội dung và giá trị của nghiệp vụ kinh tế, tài chính.
5. Thông tin, số liệu kế toán phải được phản ánh liên tục từ khi phát sinh đến khi kết thúc hoạt động kinh tế, tài chính, từ khi thành lập đến khi chấm dứt hoạt động của đơn vị kế toán; số liệu kế toán kỳ này phải kế tiếp số liệu kế toán của kỳ trước.
6. Phân loại, sắp xếp thông tin, số liệu kế toán theo trình tự, có hệ thống và có thể so sánh, kiểm chứng được.
Theo quy định trên, hiện pháp luật quy định 6 yêu cầu kế toán hiện hành như sau:
(1) Phản ánh đầy đủ nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh vào chứng từ kế toán, sổ kế toán và báo cáo tài chính.
(2) Phản ánh kịp thời, đúng thời gian quy định thông tin, số liệu kế toán.
(3) Phản ánh rõ ràng, dễ hiểu và chính xác thông tin, số liệu kế toán.
(4) Phản ánh trung thực, khách quan hiện trạng, bản chất sự việc, nội dung và giá trị của nghiệp vụ kinh tế, tài chính.
(5) Thông tin, số liệu kế toán phải được phản ánh liên tục từ khi phát sinh đến khi kết thúc hoạt động kinh tế, tài chính, từ khi thành lập đến khi chấm dứt hoạt động của đơn vị kế toán; số liệu kế toán kỳ này phải kế tiếp số liệu kế toán của kỳ trước.
(6) Phân loại, sắp xếp thông tin, số liệu kế toán theo trình tự, có hệ thống và có thể so sánh, kiểm chứng được.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];