Điều kiện tách thửa đất ở thuộc phạm vi Thành Phố Hà Nội? Sẽ miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp từ 1/1/2026 đối với đối tượng nào?

Đỗ Thị Minh Anh 115 lượt xem
03:05 | 22/04/2026
Điều kiện tách thửa đất ở thuộc phạm vi Thành Phố Hà Nội? Tải file mẫu đơn đề nghị tách thửa đất mới nhất hiện nay?
Nội dung chính
  1. Điều kiện tách thửa đất ở thuộc phạm vi Thành Phố Hà Nội?
  2. Tải file mẫu đơn đề nghị tách thửa đất mới nhất hiện nay?
  3. Sẽ miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp từ 1/1/2026 đối với đối tượng nào?

Điều kiện tách thửa đất ở thuộc phạm vi Thành Phố Hà Nội?

Căn cứ vào khoản 1 Điều 14 Quyết định 61/2024/QĐ-UBND về Quy định nội dung thuộc lĩnh vực đất đai trên địa bàn Thành phố Hà Nội có quy định về điều kiện tách thửa đối với thửa đất ở như sau:

* Đối tượng được tách thửa đảm bảo các điều kiện theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 14 Quyết định 61/2024/QĐ-UBND, trừ các trường hợp:

- Thửa đất thuộc dự án theo quy định tại các điểm a, b, c, đ và e khoản 1 Điều 31 Luật Nhà ở 2023 gồm:

+ Phát triển nhà ở thương mại;

+ Phát triển nhà ở xã hội, nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp, nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân;

+ Phát triển nhà ở công vụ;

+ Cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư;

+ Phát triển các loại nhà ở hỗn hợp quy định tại khoản này theo quy định của Luật Nhà ở 2023.

- Thửa đất thuộc khu vực đã có quy hoạch tỷ lệ 1/500 chi tiết đến từng thửa đất được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;

- Thửa đất gắn liền với nhà biệt thự thuộc sở hữu nhà nước đã bán, đã tư nhân hóa nhưng thuộc danh mục nhà biệt thự bảo tồn, tôn tạo theo Quy chế quản lý, sử dụng nhà biệt thự cũ được xây dựng trước năm 1954 trên địa bàn Thành phố do Ủy ban nhân dân Thành phố phê duyệt;

- Thửa đất thuộc khu vực bảo vệ di tích thì thực hiện theo quy định của Luật di sản văn hóa.

* Việc tách thửa đối với thửa đất ở phải đảm bảo các nguyên tắc, điều kiện theo quy định tại Điều 220 Luật Đất đai 2019 và các điều kiện sau:

Khu vực

Chiều dài (chiều sâu) so với chỉ giới đường đỏ

Chiều rộng cạnh tiếp giáp với đường giao thông công cộng hiện có hoặc lối đi được hình thành khi tách thửa

Diện tích đất nằm ngoài chỉ giới đường đỏ

Các phường, thị trấn

Từ 4m trở lên

Từ 4m trở lên

Không nhỏ hơn 50m²

Các xã vùng đồng bằng

Từ 4m trở lên

Từ 5m trở lên

Không nhỏ hơn 80m²

Các xã vùng trung du

Từ 4m trở lên

Từ 5m trở lên

Không nhỏ hơn 100m²

Các xã vùng miền núi

Từ 4m trở lên

Từ 6m trở lên

Không nhỏ hơn 150m²

Phân loại xã để làm căn cứ xác định điều kiện tách thửa đất được quy định tại Phụ lục 01 ban hành kèm theo Quyết định 61/2024/QĐ-UBND.

Điều kiện tách thửa đất ở thuộc phạm vi Thành Phố Hà Nội?

Điều kiện tách thửa đất ở thuộc phạm vi Thành Phố Hà Nội? (Hình từ Internet)

Tải file mẫu đơn đề nghị tách thửa đất mới nhất hiện nay?

Dựa trên danh sách các biểu mẫu quy định tại phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 151/2025/NĐ-CP quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai thì mẫu đơn đề nghị tách thửa đất mới nhất hiện nay là mẫu số 21 đơn đề nghị tách thửa đất, hợp thửa đất quy định tại phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 151/2025/NĐ-CP.

Theo đó, mẫu đơn đề nghị tách thửa đất, hợp thửa đất có dạng như sau:

Tải về mẫu số 21 đơn đề nghị tách thửa đất, hợp thửa đất.

Sẽ miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp từ 1/1/2026 đối với đối tượng nào?

Căn cứ Điều 2 Nghị định 292/2025/NĐ-CP quy định đối tượng được miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp như sau:

Đối tượng được miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp thực hiện theo quy định tại Điều 1 Nghị quyết 55/2010/QH12 ngày 24 tháng 11 năm 2010 của Quốc hội về miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp (đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết 28/2016/QH14 ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Quốc hội), cụ thể như sau:

(1) Miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp đối với toàn bộ diện tích đất nông nghiệp phục vụ nghiên cứu, sản xuất thử nghiệm; diện tích đất trồng cây hàng năm theo quy định của pháp luật về đất đai; diện tích đất làm muối.

(2) Miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp đối với toàn bộ diện tích đất nông nghiệp được Nhà nước giao hoặc công nhận quyền sử dụng đất cho hộ nghèo.

Việc xác định hộ nghèo được căn cứ vào chuẩn hộ nghèo ban hành theo Nghị định của Chính phủ.

Trường hợp Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có quy định cụ thể chuẩn hộ nghèo theo quy định của pháp luật áp dụng tại địa phương thì căn cứ chuẩn hộ nghèo do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định để xác định hộ nghèo.

(3) Miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp đối với toàn bộ diện tích đất nông nghiệp cho các đối tượng sau đây:

- Hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao, công nhận quyền sử dụng đất để sản xuất nông nghiệp, nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp (bao gồm cả nhận thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất nông nghiệp).

- Hộ gia đình, cá nhân là thành viên hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã sản xuất nông nghiệp; hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đã nhận đất giao khoán ổn định của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, nông trường quốc doanh, lâm trường quốc doanh và hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư nhận đất giao khoán ổn định của công ty nông, lâm nghiệp để sản xuất nông nghiệp theo quy định của pháp luật.

- Hộ gia đình, cá nhân sản xuất nông nghiệp góp quyền sử dụng đất nông nghiệp của mình để thành lập hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã sản xuất nông nghiệp theo quy định của Luật Hợp tác xã 2023.

(4) Miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp đối với diện tích đất nông nghiệp được Nhà nước giao cho tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị sự nghiệp và các đơn vị khác đang trực tiếp sử dụng đất để sản xuất nông nghiệp.

Đối với diện tích đất nông nghiệp mà Nhà nước giao cho tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị sự nghiệp và các đơn vị khác đang quản lý nhưng không trực tiếp sử dụng đất để sản xuất nông nghiệp mà giao cho tổ chức, cá nhân khác nhận thầu theo hợp đồng để sản xuất nông nghiệp thì thực hiện thu hồi đất theo quy định của Luật Đất đai 2024; trong thời gian Nhà nước chưa thu hồi đất thì phải nộp 100% thuế sử dụng đất nông nghiệp.

Logo Thư viện Pháp luật
Đỗ Thị Minh Anh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế sử dụng đất Xem thêm

Bài viết mới nhất