Điền kiện, thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài theo Nghị định 103/2026/NĐ-CP?

18:40 | 07/04/2026
Điền kiện, thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài theo Nghị định 103/2026/NĐ-CP?
Nội dung chính
  1. Điền kiện cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài theo Nghị định 103/2026/NĐ-CP?
  2. Hồ sơ cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài gồm những gì?
  3. Thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài theo Nghị định 103/2026/NĐ-CP?

Điền kiện cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài theo Nghị định 103/2026/NĐ-CP?

Chính thức chính phủ ban hành Nghị định 103/2026/NĐ-CP quy định về đầu tư ra nước ngoài. Trong đó, đáng chú ý là các quy định về điều kiện, thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài.

>> Tải về Nghị định 103/2026/NĐ-CP quy định về đầu tư ra nước ngoài <<

Cụ thể điền kiện cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài được quy định tại Điều 15 Nghị định 103/2026/NĐ-CP như sau:

- Hoạt động đầu tư ra nước ngoài phù hợp với nguyên tắc quy định tại Điều 38 Luật Đầu tư 2020.

- Không thuộc ngành, nghề cấm đầu tư ra nước ngoài quy định tại Điều 40 Luật Đầu tư 2020 và đáp ứng điều kiện đầu tư ra nước ngoài đối với ngành, nghề đầu tư ra nước ngoài có điều kiện quy định tại Điều 11 Nghị định 103/2026/NĐ-CP

- Có quyết định đầu tư ra nước ngoài theo quy định tại Điều 14 Nghị định 103/2026/NĐ-CP

- Có văn bản của cơ quan thuế xác nhận việc hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế của nhà đầu tư. Thời điểm xác nhận của cơ quan thuế không quá 03 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ dự án đầu tư.

- Đối với tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ trên 50% vốn điều lệ, ngoài các điều kiện quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 15Nghị định 103/2026/NĐ-CP phải đáp ứng các điều kiện sau:

+ Sử dụng nguồn vốn thuộc vốn chủ sở hữu để đầu tư ra nước ngoài, trong đó không bao gồm phần vốn góp để thực hiện hoạt động đầu tư tại Việt Nam;

+ Có kết quả hoạt động kinh doanh có lãi trong 02 năm liên tiếp liền kề trước năm đăng ký đầu tư ra nước ngoài, được xác định theo báo cáo tài chính đã được kiểm toán (nếu có);

+ Trường hợp sử dụng vốn góp tăng thêm để đầu tư ra nước ngoài thì phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài theo quy định của Nghị định 103/2026/NĐ-CP trước, sau đó thực hiện thủ tục tăng vốn và góp đủ vốn điều lệ tại Việt Nam trước khi chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài.

Xem thêm:

>> Tổng hợp Công văn hướng dẫn chính sách thuế đối với doanh nghiệp FDI đáng lưu ý năm 2026

>> Tải mẫu thông báo chuyển lợi nhuận ra nước ngoài áp dụng cho doanh nghiệp FDI mới nhất

Điền kiện, thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài theo Nghị định 103/2026/NĐ-CP?

Điền kiện, thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài theo Nghị định 103/2026/NĐ-CP? (Hình từ Internet)

Hồ sơ cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài gồm những gì?

Cụ thể tại Điều 19 Nghị định 103/2026/NĐ-CP quy định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án không thuộc diện báo cáo Thủ tướng Chính phủ chấp thuận bao gồm:

- Văn bản đăng ký đầu tư ra nước ngoài (bản chính);

- Tài liệu về tư cách pháp lý của nhà đầu tư (bản sao hợp lệ);

- Quyết định đầu tư ra nước ngoài theo quy định tại Điều 14 Nghị định 103/2026/NĐ-CP (bản chính);

- Xác nhận của cơ quan thuế về việc nhà đầu tư đã hoàn thành nghĩa vụ thuế (bản chính hoặc bản sao hợp lệ);

- Tài liệu xác định địa điểm thực hiện dự án đầu tư ở nước ngoài đối với dự án thuộc diện phải xác định địa điểm theo quy định tại Điều 12 của Nghị định này (bản sao hợp lệ);

- Tài liệu xác định hình thức đầu tư ra nước ngoài đối với trường hợp quy định tại Điều 13 Nghị định 103/2026/NĐ-CP (bản sao hợp lệ);

- Đối với trường hợp đầu tư theo hình thức quy định tại khoản 4 Điều 6 Nghị định 103/2026/NĐ-CP nhà đầu tư nộp tài liệu liên quan đến giao dịch hoán đổi, bao gồm thỏa thuận hoặc hợp đồng và tài liệu xác định giá trị giao dịch (bản sao hợp lệ);

- Đối với dự án đầu tư ra nước ngoài trong các ngành, nghề đầu tư ra nước ngoài có điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 41 Luật Đầu tư 2020 nhà đầu tư nộp văn bản chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc đáp ứng điều kiện đầu tư ra nước ngoài theo quy định của pháp luật có liên quan (bản sao hợp lệ).

Thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài theo Nghị định 103/2026/NĐ-CP?

Căn cứ theo Điều 20 Nghị định 103/2026/NĐ-CP quy định thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài như sau:

[1] Nhà đầu tư kê khai thông tin Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư và nộp 01 bộ hồ sơ gốc và kèm theo bản điện tử của hồ sơ cho Bộ Tài chính. Hồ sơ được Bộ Tài chính tiếp nhận khi có đủ đầu mục tài liệu và số lượng theo quy định.

[2] Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, Bộ Tài chính gửi hồ sơ lấy ý kiến của cơ quan nhà nước có liên quan.

[3] Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến của Bộ Tài chính, cơ quan được lấy ý kiến có ý kiến bằng văn bản về những nội dung thuộc thẩm quyền quản lý.

[4] Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ ý kiến của các cơ quan liên quan, Bộ Tài chính báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, chấp thuận dự án. Báo cáo gồm các nội dung sau đây:

- Việc đáp ứng điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài quy định tại Điều 15 của Nghị định này;

- Tư cách pháp lý của nhà đầu tư;

- Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy định tại khoản 1 Điều 38 Luật Đầu tư 2020.

- Vốn đầu tư ra nước ngoài, nguồn vốn đầu tư, năng lực tài chính của nhà đầu tư;

- Việc áp dụng cơ chế chính sách hỗ trợ đặc biệt (nếu có).

[5] Trong quá trình xử lý hồ sơ, nếu có nội dung cần làm rõ, Bộ Tài chính có văn bản thông báo cho nhà đầu tư. Trường hợp sau khi đã giải trình, bổ sung mà dự án không đủ điều kiện để trình Thủ tướng Chính phủ xem xét chấp thuận, Bộ Tài chính thông báo bằng văn bản cho nhà đầu tư về việc từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài và nêu rõ lý do.

[6] Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo của Bộ Tài chính, Thủ tướng Chính phủ xem xét, chấp thuận dự án.

[7] Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ, Bộ Tài chính cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài cho nhà đầu tư, đồng thời sao gửi Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ Ngoại giao, Bộ Nội vụ, Bộ quản lý ngành, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi nhà đầu tư đặt trụ sở chính hoặc đăng ký thường trú, cơ quan thuế nơi xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế của nhà đầu tư, cơ quan đại diện chủ sở hữu của nhà đầu tư (nếu có).

[8] Trường hợp Thủ tướng Chính phủ không chấp thuận dự án đầu tư ra nước ngoài, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản nêu ý kiến của Thủ tướng Chính phủ, Bộ Tài chính có văn bản thông báo từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài và nêu rõ lý do gửi nhà đầu tư.

Logo Thư viện Pháp luật
Trần Thị Thu Phương Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật thường ngày Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Người nộp thuế bị tuyên bố phá sản sau khi có thông báo không hoạt động tại địa chỉ đăng ký thì xử lý mã số thuế ra sao?

Người nộp thuế bị tuyên bố phá sản sau khi có thông báo không hoạt động tại địa chỉ đăng ký thì xử lý mã số thuế ra sao? Người nộp thuế có tiền thuế nợ nhưng không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký có bị áp dụng biện pháp cưỡng chế hay không?