Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư bắt buộc cần có những nội dung nào?

11:00 | 23/11/2025
Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư bắt buộc cần có những nội dung nào? Những trường hợp nào không phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư?
Nội dung chính
  1. Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư bắt buộc cần có những nội dung nào?
  2. Những trường hợp nào không phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư?
  3. Doanh nghiệp phát sinh thu nhập từ chuyển nhượng dự án đầu tư có phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp không?

Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư bắt buộc cần có những nội dung nào?

Căn cứ theo quy định tại Điều 40 Luật Đầu tư 2020 thì giấy chứng nhận đăng ký đầu tư bắt buộc cần có những nội dung sau:

(1) Tên dự án đầu tư.

(2) Nhà đầu tư.

(3) Mã số dự án đầu tư.

(4) Địa điểm thực hiện dự án đầu tư, diện tích đất sử dụng.

(5) Mục tiêu, quy mô dự án đầu tư.

(6) Vốn đầu tư của dự án đầu tư (gồm vốn góp của nhà đầu tư và vốn huy động).

(7) Thời hạn hoạt động của dự án đầu tư.

(8) Tiến độ thực hiện dự án đầu tư, bao gồm:

- Tiến độ góp vốn và huy động các nguồn vốn;

- Tiến độ thực hiện các mục tiêu hoạt động chủ yếu của dự án đầu tư, trường hợp dự án đầu tư chia thành từng giai đoạn thì phải quy định tiến độ thực hiện từng giai đoạn.

(9) Hình thức ưu đãi, hỗ trợ đầu tư và căn cứ, điều kiện áp dụng (nếu có).

(10) Các điều kiện đối với nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư (nếu có).

Trên đây là những nội dung bắt buộc phải có trên Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư bắt buộc cần có những nội dung nào?

Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư bắt buộc cần có những nội dung nào?

Những trường hợp nào không phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư?

Căn cứ theo quy định tại Điều 37 Luật Đầu tư 2020 quy định về trường hợp thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư như sau:

Trường hợp thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
1. Các trường hợp phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư bao gồm:
a) Dự án đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài;
b) Dự án đầu tư của tổ chức kinh tế quy định tại khoản 1 Điều 23 của Luật này.
2. Các trường hợp không phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư bao gồm:
a) Dự án đầu tư của nhà đầu tư trong nước;
b) Dự án đầu tư của tổ chức kinh tế quy định tại khoản 2 Điều 23 của Luật này;
c) Đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế.
3. Đối với dự án đầu tư quy định tại các điều 30, 31 và 32 của Luật này, nhà đầu tư trong nước, tổ chức kinh tế quy định tại khoản 2 Điều 23 của Luật này triển khai thực hiện dự án đầu tư sau khi được chấp thuận chủ trương đầu tư.
4. Trường hợp nhà đầu tư có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều này, nhà đầu tư thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư quy định tại Điều 38 của Luật này.

Như vây, theo quy định trên các trường hợp không phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư bao gồm:

- Dự án đầu tư của nhà đầu tư trong nước;

- Dự án đầu tư của tổ chức kinh tế quy định tại khoản 2 Điều 23 Luật Đầu tư 2020

- Đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế.

Doanh nghiệp phát sinh thu nhập từ chuyển nhượng dự án đầu tư có phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp không?

Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 quy định về các khoản thu nhập chịu thuế khác như sau:

Thu nhập chịu thuế
1. Thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ và thu nhập khác quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Thu nhập khác bao gồm:
a) Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng quyền góp vốn, chuyển nhượng chứng khoán;
b) Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, trừ thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản của doanh nghiệp kinh doanh bất động sản;
c) Thu nhập từ chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản;
d) Thu nhập từ chuyển nhượng, cho thuê, thanh lý tài sản, trong đó có các loại giấy tờ có giá, trừ bất động sản;
đ) Thu nhập từ quyền sử dụng, quyền sở hữu tài sản, bao gồm cả thu nhập từ quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ;
e) Thu nhập từ lãi tiền gửi, lãi cho vay vốn, bán ngoại tệ, trừ thu nhập từ hoạt động tín dụng của tổ chức tín dụng;
g) Khoản trích trước vào chi phí nhưng không sử dụng hoặc sử dụng không hết mà doanh nghiệp không hạch toán điều chỉnh giảm chi phí được trừ; khoản nợ khó đòi đã xóa nay đòi được; khoản nợ phải trả không xác định được chủ nợ; khoản thu nhập từ kinh doanh của những năm trước bị bỏ sót nay phát hiện ra;
...

Theo quy định trên thì thu nhập từ chuyển nhượng dự án đầu tư là một trong những khoản thu nhập khác ngoài thu nhập chính phải chịu thuế TNDN.

Như vậy, nếu như doanh nghiệp phát sinh khoản thu nhập từ chuyển nhượng dự án đầu tư sẽ phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Trường Thành Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp Xem thêm

Bài viết mới nhất