Đất bỏ hoang, không đưa vào sử dụng có thể chịu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 0,2% theo dự thảo mới?
Bộ Tư pháp đã công bố Tài liệu thẩm định dự án Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, Luật Thuế thu nhập cá nhân (gọi tắt là Luật sửa đổi 03 Luật về thuế).
>> Tải về Luật sửa đổi Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, Luật Thuế thu nhập cá nhân <<
Đáng chú ý, dự thảo Luật sửa đổi 03 Luật về thuế đề xuất bổ sung quy định về mức thuế suất đối với đất bỏ hoang, không đưa vào sử dụng, chậm đưa vào sử dụng. Theo đề xuất, nhóm đất này có thể áp dụng mức thuế suất 0,2% và không áp dụng hạn mức. Cụ thể:
Tai khoản 1 Điều 2 dự thảo Luật sửa đổi 03 Luật về thuế đề xuất bổ sung khoản 8 Điều 7 Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2010 như sau:
Sửa đổi, bố sung một số điều của Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp
1. Bổ sung khoản 8 Điều 7 như sau:
"8. Đất bỏ hoang, không đưa vào sử dụng, chậm đưa vào sử dụng áp dụng mức thuế suất 0,2% và không áp dụng hạn mức.
Đất bỏ hoang, không đưa vào sử dụng, chậm đưa vào sử dụng thực hiện theo quy định pháp luật về đất đai.”
...
Như vậy, nếu đề xuất này được thông qua, dự kiến đất thuộc trường hợp bỏ hoang, không đưa vào sử dụng hoặc chậm đưa vào sử dụng theo quy định của pháp luật về đất đai sẽ thuộc diện áp dụng mức thuế suất thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 0,2%, đồng thời không áp dụng hạn mức tính thuế.
Quy định này có mức thuế suất cao hơn mức thuế suất đang áp dụng đối với diện tích đất trong hạn mức. Theo khoản 1 Điều 7 Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2010, mức thuế suất đối với đất ở, đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp trong hạn mức được áp dụng theo các mức thuế suất tương ứng, trong đó diện tích đất trong hạn mức đối với đất ở hiện áp dụng mức 0,03%.

Đất bỏ hoang, không đưa vào sử dụng có thể chịu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 0,2% theo dự thảo mới? (Hình từ Internet)
Hiện nay người nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp là những ai?
Căn cứ vào Điều 4 Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2010 quy định các đối tượng nộp thuế bao gồm:
(1) Người nộp thuế là tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có quyền sử dụng đất thuộc đối tượng chịu thuế quy định tại Điều 2 Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2010.
(2) Trường hợp tổ chức, hộ gia đình, cá nhân chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận) thì người đang sử dụng đất là người nộp thuế.
(3) Người nộp thuế trong một số trường hợp cụ thể được quy định như sau:
(-) Trường hợp được Nhà nước cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư thì người thuê đất ở là người nộp thuế;
(-) Trường hợp người có quyền sử dụng đất cho thuê đất theo hợp đồng thì người nộp thuế được xác định theo thỏa thuận trong hợp đồng. Trường hợp trong hợp đồng không có thỏa thuận về người nộp thuế thì người có quyền sử dụng đất là người nộp thuế;
(-) Trường hợp đất đã được cấp Giấy chứng nhận nhưng đang có tranh chấp thì trước khi tranh chấp được giải quyết, người đang sử dụng đất là người nộp thuế. Việc nộp thuế không phải là căn cứ để giải quyết tranh chấp về quyền sử dụng đất;
(-) Trường hợp nhiều người cùng có quyền sử dụng một thửa đất thì người nộp thuế là người đại diện hợp pháp của những người cùng có quyền sử dụng thửa đất đó;
(-) Trường hợp người có quyền sử dụng đất góp vốn kinh doanh bằng quyền sử dụng đất mà hình thành pháp nhân mới có quyền sử dụng đất thuộc đối tượng chịu thuế quy định tại Điều 2 Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2010 thì pháp nhân mới là người nộp thuế.
Từ ngày 1/7/2026, hồ sơ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đối với tổ chức theo Thông tư 89 gồm những gì?
Căn cứ điểm d khoản 3 Điều 25 Thông tư 89/2026/TT-BTC quy định như sau:
Khai thuế, khoản thu khác liên quan đến sử dụng đất đai
...
3. Tiền thuê đất đối với trường hợp chưa có quyết định thuê đất, hợp đồng thuê đất (bao gồm cả trường hợp thuê đất đã hết thời hạn sử dụng đất nhưng chưa được gia hạn thời gian sử dụng đất):
...
d) Hồ sơ khai tiền thuê đất
Hồ sơ khai tiền thuê đất thực hiện theo quy định tại điểm 10 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
Chậm nhất là 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ khai tiền thuê đất của người nộp thuế, cơ quan thuế có văn bản theo mẫu số 01/CCTT-NVTC Phụ lục V kèm theo Thông tư này gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của Chính phủ về tiền thuê đất để cung cấp thông tin địa chính làm căn cứ ban hành thông báo nộp tiền.
Hiện hành, các mẫu hồ sơ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đối với tổ chức được quy định tại điểm 10.2 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC, cụ thể như sau:
(1) 02/TK-SDDPNN: Tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp (Áp dụng đối với tổ chức) Tải về
(2) Bản sao các giấy tờ liên quan đến thửa đất chịu thuế: Quyết định giao đất, Quyết dịnh hoặc Hợp đồng cho thuê đất, Quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất (nếu có);
Người nộp thuế không phải nộp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất kèm theo hồ sơ khai thuế. Cơ quan thuế khai thác, sử dụng thông tin về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trong cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.
(3) Bản sao các giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được miễn, giảm thuế (nếu có).
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];