Danh mục mã đối tượng và mức hưởng BHYT 2026 như thế nào?
Ngày 04/8/2025, Công văn 1804/BHXH-QLT năm 2025 về việc sử dụng số định danh cá nhân/CCCD thay thế mã số BHXH và bộ mã quản lý do BHXH Việt Nam ban hành, trong đó kèm theo Phụ lục I có quy định về danh mục mã đối tượng và mức hưởng BHYT được áp dụng đến thời điểm hiện tại, cụ thể như sau:
Danh mục mã đối tượng và mức hưởng BHYT 2026:
STT | NGƯỜI THAM GIA | Mã khối thống kê | Mã khối quản lý, mã đối tượng | Mức hưởng |
I | Nhóm do người sử dụng lao động đóng hoặc người lao động đóng hoặc cùng đóng | |||
1 | Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên, kể cả trường hợp người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên làm việc trọn thời gian hoặc không trọn thời gian nhưng có tiền lương trong tháng bằng hoặc cao hơn tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất; người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên, người đại diện phần vốn nhà nước, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp có hưởng và không hưởng tiền lương trong các doanh nghiệp nhà nước | 01 | DN | 80% |
2 | Người lao động làm việc theo hợp đồng lao độngkhông xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên, kể cả trường hợp người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên làm việc trọn thời gian hoặc không trọn thời gian nhưng có tiền lương trong tháng bằng hoặc cao hơn tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất; người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên, người đại diện phần vốn nhà nước, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp có hưởng và không hưởng tiền lương trong các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài | 02 | DD | 80% |
3 | Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên, kể cả trường hợp người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên làm việc trọn thời gian hoặc không trọn thời gian nhưng có tiền lương trong tháng bằng hoặc cao hơn tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất; người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên, người đại diện phần vốn nhà nước, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp có hưởng và không hưởng tiền lương trong các doanh nghiệp ngoài quốc doanh | 03 | DQ | 80% |
4 | Thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc, thành viên Ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên và các chức danh quản lý khác được bầu của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của Luật Hợp tác xã có hưởng và không hưởng tiền lương | 06 | HX | 80% |
5 | Người lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam khi làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên với người sử dụng lao động tại Việt Nam, trừ trường hợp là người di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam hoặc tại thời điểm giao kết hợp đồng lao động đã đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động hoặc điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác | 05 | NN | 80% |
6 | Chủ hộ kinh doanh của hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội | 41 | CD | 80% |
7 | Cán bộ, công chức, viên chức; | 04 | HC | 80% |
8 | Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã theo quy định của pháp luật | 34 | XK | 80% |
II | Nhóm do cơ quan bảo hiểm xã hội đóng | |||
9 | Người đang hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng | 26 | HT | 95% |
10 | Người nghỉ việc hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng | 36 | TB | 80% |
11 | Người nghỉ việc hưởng trợ cấp ốm đau đối với người lao động bị mắc bệnh thuộc danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày hoặc người lao động nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội | 38 | NO | 80% |
12 | Người nghỉ việc hưởng chế độ thai sản từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội | 78 | NT | 80% |
13 | Cán bộ xã, phường, thị trấn đã nghỉ việc đang hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng | 71 | XB | 80% |
14 | Người đang hưởng trợ cấp thất nghiệp | 33 | TN | 80% |
15 | Công nhân cao su đang hưởng trợ cấp hằng tháng theo quy định của Chính phủ | 75 | CS | 80% |
III | Nhóm do ngân sách Nhà nước đóng | |||
16 | Dân quân thường trực | 53 | QD | 100% |
17 | Người có công với cách mạng theo quy định của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng, bao gồm: Người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945; Người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945; Bà mẹ Việt Nam anh hùng; Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B, bệnh binh suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B, bệnh binh khi điều trị vết thương, bệnh tật tái phát; Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học có tỷ lệ suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên | 18 | CC | 100% |
18 | Người có công với cách mạng theo quy định của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng, trừ các đối tượng được cấp mã CC | 18 | CK | 100% |
19 | Cựu chiến binh theo quy định pháp luật về cựu chiến binh | 21 | CB | 100% |
20 | Người tham gia kháng chiến, bảo vệ Tổ quốc, làm nghĩa vụ quốc tế và các đối tượng khác đã được ngân sách nhà nước đóng BHYT theo quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật ban hành trước ngày 01/01/2025 | 72 | KC | 100% |
21 | Đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp đương nhiệm | 14 | HD | 80% |
22 | Trẻ em dưới 6 tuổi, kể cả trẻ đủ 72 tháng tuổi mà trong năm đó chưa đến kỳ nhập học | 30 | TE | 100% |
23 | Thân nhân của liệt sĩ, người có công nuôi dưỡng liệt sĩ theo quy định của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng | 37 | TS | 100% |
24 | Thân nhân của người có công với cách mạng theo quy định của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng trừ đối tượng quy định tại điểm i khoản 3 Điều 12 Luật bảo hiểm y tế 2008 | 37 | TC | 95% |
25 | Vợ hoặc chồng liệt sĩ lấy chồng khác hoặc vợ khác đang hưởng trợ cấp tuất hằng tháng và cá nhân có liên quan theo quy định của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng, trừ đối tượng quy định tại điểm i khoản 3 Điều 12 Luật bảo hiểm y tế 2008 | 37 | TG | 95% |
26 | Người phục vụ người có công đang sống ở gia đình, bao gồm: người phục vụ Bà mẹ Việt Nam anh hùng; Người phục vụ thương binh, bao gồm cả thương binh loại B được công nhận trước ngày 31/12/1993, người hưởng chính sách như thương binh, bệnh binh, người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81% trở lên | 37 | PV | 95% |
27 | Người đã hiến bộ phận cơ thể người theo quy định của pháp luật | 73 | HG | 80% |
28 | Người nước ngoài đang học tập tại Việt Nam được cấp học bổng từ ngân sách của Nhà nước Việt Nam | 0 | LS | 80% |
29 | Người thuộc hộ gia đình nghèo đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn | 24 | NK | 100% |
30 | Người thuộc hộ gia đình nghèo không thuộc trường hợp được cấp mã NK | 24 | HN | 100% |
31 | Người dân tộc thiểu số đang cư trú tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn | 79 | DT | 100% |
32 | Người dân tộc thiểu số thuộc hộ gia đình cận nghèo đang cư trú tại xã, thôn thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi | 79 | DC | 100% |
33 | Người dân tộc thiểu số đang cư trú tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn | 79 | KD | 100% |
34 | Người không phải là người dân tộc thiểu số đang cư trú tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn | 79 | DK | 100% |
35 | Người đang sinh sống tại xã đảo, đặc khu | 81 | XD | 100% |
36 | Cán bộ xã, phường, thị trấn đã nghỉ việc đang hưởng trợ cấp hàng tháng từ ngân sách Nhà nước | 71 | XN | 80% |
37 | Người đã thôi hưởng trợ cấp mất sức lao động đang hưởng trợ cấp hàng tháng từ ngân sách Nhà nước | 70 | MS | 80% |
38 | Người đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng; người đang hưởng trợ cấp nuôi dưỡng hàng tháng; người đang hưởng trợ cấp tuất hàng tháng mà thuộc đối tượng hưởng trợ cấp xã hội | 89 | BT | 100% |
39 | Người từ đủ 75 tuổi trở lên đang hưởng trợ cấp tuất hàng tháng; người từ đủ 70 tuổi đến dưới 75 tuổi thuộc hộ cận nghèo đang hưởng trợ cấp tuất hàng tháng | 0 | CT | 100% |
40 | Người đang hưởng trợ cấp hưu trí xã hội hàng tháng theo quy định của pháp luật | 44 | LH | 80% |
41 | Người lao động không đủ điều kiện hưởng lương hưu và chưa đủ tuổi hưởng trợ cấp hưu trí xã hội đang trong thời gian hưởng trợ cấp hàng tháng theo quy định của pháp luật | 0 | LT | 80% |
42 | Người dân các xã an toàn khu cách mạng trong kháng chiến chống Pháp hoặc chống Mỹ hiện đang thường trú tại các xã an toàn khu cách mạng trong kháng chiến chống Pháp hoặc chống Mỹ đã được cập nhật thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu về cư trú | 61 | AK | 100% |
43 | Người được phong tặng danh hiệu nghệ nhân nhân dân, nghệ nhân ưu tú thuộc hộ gia đình có mức thu nhập bình quân đầu người hàng tháng thấp hơn mức lương cơ sở theo quy định của Chính phủ mà không thuộc đối tượng quy định tại các khoản 1, 2, và 3 Điều 12 Luật bảo hiểm y tế 2008 | 86 | ND | 80% |
IV | Nhóm được ngân sách Nhà nước hỗ trợ mức đóng | |||
44 | Người thuộc hộ gia đình cận nghèo không thuộc trường hợp được cấp mã DC | 74 | CN | 95% |
45 | Học sinh đang theo học tại các cơ sở giáo dục và đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân | 29 | HS | 80% |
46 | Sinh viên đang theo học tại các cơ sở giáo dục và đào tạo, cơ sở dạy nghề thuộc hệ thống giáo dục quốc dân | 29 | SV | 80% |
47 | Người tham gia lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở | 46 | BA | 80% |
48 | Người thuộc hộ gia đình làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp có mức sống trung bình theo chuẩn hộ có mức sống trung bình áp dụng cho từng giai đoạn | 76 | GB | 80% |
49 | Người thuộc hộ nghèo đa chiều không thuộc trường hợp được cấp mã đối tượng HN, NK | 87 | HK | 95% |
50 | Nhân viên y tế thôn, bản; cô đỡ thôn, bản | 47 | YT | 80% |
51 | Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố theo quy định của pháp luật | 48 | KT | 80% |
52 | Người dân tộc thiểu số đang sinh sống tại các xã được xác định không còn thuộc vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn theo quy định của Chính phủ | 62 | DS | 95% |
53 | Người được tặng danh hiệu Nghệ nhân nhân dân, nghệ nhân ưu tú theo quy định của Luật Di sản văn hóa không thuộc trường hợp được cấp mã ND | 49 | NU | 80% |
54 | Nạn nhân theo quy định của Luật Phòng, chống mua bán người 2024 | 54 | NM | 80% |
55 | Nạn nhân bom mìn vật nổ sau chiến tranh theo quy định của Chính phủ mà không thuộc đối tượng quy định tại các khoản 1, 2, và 3 Điều 12 Luật bảo hiểm y tế 2008 | 55 | NB | 80% |
V | Nhóm tự đóng BHYT | |||
56 | Người thuộc hộ gia đình tham gia BHYT theo hình thức hộ gia đình | 31 | GD | 80% |
57 | Người sinh sống và làm việc, người được nuôi dưỡng, chăm sóc trong các tổ chức, cơ sở từ thiện, tôn giáo | 56 | GT | 80% |
58 | Người lao động trong thời gian nghỉ không hưởng lương hoặc tạm hoãn hợp đồng lao động | 57 | GH | 80% |
59 | Người tự đóng BHYT mà không thuộc các trường hợp được cấp mã GD, GT, GH | 58 | GK | 80% |
Trên đây là danh mục mã đối tượng và mức hưởng BHYT 2026
Tải về: Phụ lục I quy định về Danh mục mã đối tượng và mức hưởng BHYT.

Danh mục mã đối tượng và mức hưởng BHYT 2026 như thế nào?
Tiền đóng bảo hiểm xã hội có được trừ khi tính thuế TNCN không?
Căn cứ tại Điều 8 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định thu nhập từ tiền lương tiền công như sau:
Thu nhập từ tiền lương, tiền công
Thu nhập từ tiền lương, tiền công quy định tại khoản 2 Điều 3 của Luật Thuế thu nhập cá nhân bao gồm:
...
3. Các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác, trừ các khoản sau:
...
Các khoản phụ cấp, trợ cấp không tính vào thu nhập chịu thuế quy định tại khoản này phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định theo pháp luật về ưu đãi người có công, quốc phòng, an ninh, ngoại giao, lao động, bảo hiểm xã hội, y tế, giáo dục - đào tạo và pháp luật liên quan khác. Trường hợp khoản phụ cấp, trợ cấp nhận được cao hơn mức phụ cấp, trợ cấp quy định thì phần vượt phải tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân của cá nhân, trừ quy định tại điểm h khoản này.
...
Đồng thời, tại Điều 46 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định như sau:
Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công
...
2. Thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công là tổng thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 8 của Nghị định này mà người nộp thuế nhận được trong kỳ tính thuế trừ (-) đi các khoản dưới đây:
a) Các khoản đóng góp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành, nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc, khoản đóng góp bảo hiểm xã hội tự nguyện theo Luật Bảo hiểm xã hội, khoản đóng góp bảo hiểm y tế tự nguyện theo Luật Bảo hiểm y tế, khoản đóng góp tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung theo Luật Bảo hiểm xã hội, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ.
...
Trường hợp cá nhân cư trú tại Việt Nam có thu nhập từ tiền lương, tiền công ở nước ngoài đã tham gia đóng các khoản bảo hiểm bắt buộc theo quy định của quốc gia nơi cá nhân đóng các loại bảo hiểm này như bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành, nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc thì được trừ các khoản phí bảo hiểm đó vào thu nhập chịu thuế khi xác định thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công.
Khoản đóng góp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành, nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc, khoản đóng góp tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung theo Luật Bảo hiểm xã hội, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện của năm nào được trừ vào thu nhập chịu thuế của năm đó.
...
Từ các quy định nếu trên, tiền đóng bảo hiểm xã hội (hoặc các khoản bảo hiểm tương tự đối với người Việt Nam là cá nhân cư trú nhưng làm việc tại nước ngoài có thu nhập từ tiền lương, tiền công ở nước ngoài) được trừ khi tính thuế TNCN.
Trung tâm Công nghệ thông tin và Chuyển đổi số tổ chức thực hiện thay thế mã số BHXH và bộ mã quản lý đơn vị tham gia BHXH, BHYT như thế nào?
Theo Công văn 1804/BHXH-QLT năm 2025 về việc sử dụng số định danh cá nhân/CCCD thay thế mã số BHXH và bộ mã quản lý quy định Trung tâm Công nghệ thông tin và Chuyển đổi số tổ chức thực hiện thay thế mã số BHXH và bộ mã quản lý đơn vị tham gia BHXH, BHYT như sau:
- Chủ trì, phối hợp với các Ban nghiệp vụ có liên quan sửa đổi, nâng cấp hệ thống phần mềm đảm bảo đúng tiến độ.
- Chia sẻ thông tin, dữ liệu liên quan đến việc tra cứu đối tượng, mức hưởng của người tham gia cho cơ sở khám chữa bệnh BHYT theo yêu cầu.
- Bảo đảm tính liên thông giữa các phần mềm nghiệp vụ trong hệ thống BHXH (khi mã số BHXH được thay thế bởi số ĐDCN/CCCD) trong quá trình thu, cấp sổ BHXH, thẻ BHYT và thanh toán chế độ BHXH, BHYT, BHTN cho người tham gia.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];