Đã có lịch nghỉ hè của học sinh 63 tỉnh thành năm 2025 chưa?

Nguyễn Ngọc Mỹ Duyên 408 lượt xem
08:35 | 05/05/2025
Đã có lịch nghỉ hè của học sinh 63 tỉnh thành năm 2025 chưa? Giáo viên phổ thông có được hưởng lương khi nghỉ hè không? Thu nhập giáo viên bao nhiêu thì đóng thuế thu nhập cá nhân?
Nội dung chính
  1. Đã có lịch nghỉ hè của học sinh 63 tỉnh thành năm 2025 chưa?
  2. Giáo viên phổ thông có được hưởng lương khi nghỉ hè không?
  3. Thu nhập giáo viên bao nhiêu thì đóng thuế thu nhập cá nhân?

Đã có lịch nghỉ hè của học sinh 63 tỉnh thành năm 2025 chưa?

​Lịch nghỉ hè 2025 của học sinh tại 63 tỉnh thành được xây dựng dựa trên khung kế hoạch thời gian năm học 2024 - 2025 do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.

Tại Điều 1 Quyết định 2045/QĐ-BGDĐT năm 2024 có quy định như sau:

Ban hành khung kế hoạch thời gian năm học 2024 - 2025 đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên áp dụng trong toàn quốc như sau:
1. Tựu trường sớm nhất trước 01 tuần so với ngày tổ chức khai giảng. Riêng đối với lớp 1, tựu trường sớm nhất trước 02 tuần so với ngày tổ chức khai giảng.
2. Tổ chức khai giảng vào ngày 05 tháng 9 năm 2024.
3. Kết thúc học kỳ I trước ngày 18 tháng 01 năm 2025, hoàn thành chương trình và kết thúc năm học trước ngày 31 tháng 5 năm 2025.
4. Xét công nhận hoàn thành chương trình tiểu học và xét công nhận tốt nghiệp trung học cơ sở trước ngày 30 tháng 6 năm 2025.
5. Hoàn thành tuyển sinh các lớp đầu cấp trước ngày 31 tháng 7 năm 2025.
6. Thi tốt nghiệp trung học phổ thông năm 2025 dự kiến diễn ra trong ngày 26 và ngày 27 tháng 6 năm 2025.
7. Các kỳ thi cấp quốc gia khác được tổ chức theo quy định và hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Theo đó, các địa phương phải hoàn thành chương trình và kết thúc năm học trước ngày 31/5/2025. Tuy nhiên, thời gian giữa các tỉnh, thành phố có thể khác nhau tùy vào điều kiện thực tế và kế hoạch riêng của từng địa phương.​

Lịch nghỉ hè 2025 của học sinh 63 tỉnh thành như sau:

STT

Địa phương

Lịch nghỉ hè

1

Hà Nội

Tất cả các cấp học đều kết thúc năm học vào ngày 30/5

(Quyết định 4354/QĐ-UBND năm 2024)

2

TP Hồ Chí Minh

Tất cả các cấp học đều kết thúc năm học vào ngày 31/5

(Quyết định 3089/QĐ-UBND năm 2024)

3

An Giang

Kết thúc năm học vào tuần cuối tháng 5/2025

(Quyết định 1267/QĐ-UBND năm 2024)

4

Bà Rịa - Vũng Tàu

Từ ngày 24 đến ngày 30 tháng 5 năm 2025

(Quyết định 2236/QĐ-UBND năm 2024)

5

Bắc Giang

Kết thúc năm học trước ngày 31 tháng 5 năm 2025

(Quyết định 1299/QĐ-UBND năm 2024)

6

Bắc Kạn

Kết thúc năm học trước 31/5

(Quyết định 1370/QĐ-UBND năm 2024)

7

Bạc Liêu

Kết thúc năm học trước ngày 31/5

(Quyết định 1419/QĐ-UBND năm 2024)

8

Bắc Ninh

Kết thúc năm học trước ngày 31/5

(Quyết định 962/QĐ-UBND năm 2024)

9

Bến Tre

Kết thúc năm học trước ngày 31/5

(Kế hoạch 5272/KH-UBND năm 2024)

10

Bình Định

Kết thúc năm học trước ngày 31/5

(Quyết định 2834/QĐ-UBND năm 2024)

11

Bình Dương

Kết thúc năm học trước ngày 31/5

(Quyết định 2339/QĐ-UBND năm 2024)

12

Bình Phước

Kết thúc năm học với cấp mầm non, tiểu học: ngày 30/5; cấp THCS, THPT, GDTX: ngày 31/5

(Quyết định 1299/QĐ-UBND năm 2024)

13

Bình Thuận

Kết thúc và tổng kết năm học với cấp mầm non ngày 30/5.

Cấp tiểu học, THCS, THPT, GDTX: ngày ngày 31/5

(Quyết định 1507/QĐ-UBND năm 2024)

14

Cà Mau

Xét công nhận hoàn thành chương trình tiểu học, xét công nhận tốt nghiệp trung học cơ sở: Hoàn thành chậm nhất ngày 30/5/2025.

Các cấp học kết thúc và tổ chức tổng kết năm học 2024 - 2025 chậm nhất ngày 31/5/2025.

Trong trường hợp ảnh hưởng thiên tai, dịch bệnh, thời gian năm học 2024 - 2025 có thể được kéo dài và kết thúc chậm nhất ngày 14/6/2025.

(Quyết định 1625/QĐ-UBND năm 2024)

15

Cần Thơ

Mầm non: Từ ngày 27/5 đến trước ngày 31/5/2025

Cấp tiểu học, THCS, THPT, GDTX: ngày ngày 31/5

(Quyết định 1803/QĐ-UBND năm 2024)

16

Cao Bằng

Kết thúc năm học trước 31/5

(Quyết định 1072/QĐ-UBND năm 2024)

17

Đà Nẵng

Kết thúc năm học trước 31/5

(Quyết định 1769/QĐ-UBND năm 2024)

18

Đắk Lắk

Kết thúc năm học trước ngày 31/5

(Quyết định 2168/QĐ-UBND năm 2024)

19

Đắk Nông

Kết thúc năm học trước ngày 31/5

(Quyết định 944/QĐ-UBND năm 2024)

20

Điện Biên

Từ ngày 26/5/2025 đến ngày 31/5/2025

(Quyết định 1392/QĐ-UBND năm 2024)

21

Đồng Nai

Kết thúc năm học trước ngày 31/5

(Quyết định 2424/QĐ-UBND năm 2024)

22

Đồng Tháp

Kết thúc năm học trước ngày 31/5

(Quyết định 654/QĐ-UBND-HC năm 2024)

23

Gia Lai

Kết thúc năm học trước ngày 31/5

(Quyết định 365/QĐ-UBND năm 2024)

24

Hà Giang

Kết thúc năm học trước 31/5

(Quyết định 993/QĐ-UBND năm 2024)

25

Hà Nam

Kết thúc năm học trước ngày 31/5

(Quyết định 1071/QĐ-UBND năm 2024)

26

Hà Tĩnh

Kết thúc năm học trước ngày 31/5

(Quyết định 1996/QĐ-UBND năm 2024)

27

Hải Dương

Kết thúc năm học trước ngày 31/5

(Quyết định 2215/QĐ-UBND năm 2024)

28

Hải Phòng

Kết thúc năm học trước ngày 31/5

(Quyết định 2826/QĐ-UBND năm 2024)

29

Hậu Giang

Giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên kết thúc năm học trước ngày 31/5/2025.

(Quyết định 1174/QĐ-UBND năm 2024)

30

Hòa Bình

Kết thúc năm học ngày 30/5

(Quyết định 1538/QĐ-UBND năm 2024)

31

Hưng Yên

Kết thúc năm học trước ngày 31/5

(Quyết định 1691/QĐ-UBND năm 2024)

32

Khánh Hòa

Kết thúc năm học trước ngày 31/5

(Quyết định 2067/QĐ-UBND năm 2024)

33

Kiên Giang

Kết thúc năm học trước ngày 31/5

(Quyết định 2275/QĐ-UBND năm 2024)

34

Kon Tum

Kết thúc năm học trước ngày 31/5

(Quyết định 465/QĐ-UBND năm 2024)

35

Lai Châu

Kết thúc năm học trước 31/5

(Quyết định 1185/QĐ-UBND năm 2024)

36

Lâm Đồng

Kết thúc năm học trước ngày 31/5

(Quyết định 1287/QĐ-UBND năm 2024)

37

Lạng Sơn

Kết thúc năm học trước ngày 31/5

(Quyết định 1396/QĐ-UBND năm 2024)

38

Lào Cai

Kết thúc năm học trước ngày 31/5

(Quyết định 2054/QĐ-UBND năm 2024)

39

Long An

Kết thúc năm học trước 31/5

(Quyết định 8102/QĐ-UBND năm 2024)

40

Nam Định

Kết thúc năm học trước ngày 31/5

(Quyết định 1708/QĐ-UBND năm 2024)

41

Nghệ An

Kết thúc năm học trước 31/5

(Quyết định 2082/QĐ-UBND năm 2024)

42

Ninh Bình

Kết thúc năm học trước ngày 31/5

(Quyết định 654/QĐ-UBND năm 2024)

43

Ninh Thuận

Kết thúc năm học trước ngày 31/5

(Quyết định 984/QĐ-UBND năm 2024)

44

Phú Thọ

Kết thúc năm học trước ngày 31/5

(Kế hoạch 3275/KH-UBND năm 2024)

45

Phú Yên

Từ ngày 26/5/2025 đến ngày 31/5/2025

(Quyết định 1085/QĐ-UBND năm 2024)

46

Quảng Bình

Kết thúc năm học trước ngày 31/5

(Quyết định 2045/QĐ-BGDĐT năm 2024)

47

Quảng Nam

Kết thúc năm học trước ngày 31/5

(Quyết định 1898/QĐ-UBND năm 2024)

48

Quảng Ngãi

Kết thúc năm học trước ngày 31/5

(Quyết định 994/QĐ-UBND năm 2024)

49

Quảng Ninh

Kết thúc năm học trước ngày 30/5/2025 (Thứ sáu)

(Quyết định 2324/QĐ-UBND năm 2024)

50

Quảng Trị

Kết thúc năm học trước ngày 31/5

(Quyết định 2005/QĐ-UBND năm 2024)

51

Sóc Trăng

Kết thúc năm học: Chậm nhất ngày 30/5/2025

(Quyết định 1828/QĐ-UBND năm 2024)

52

Sơn La

Kết thúc năm học trước 31/5

(Quyết định 1652/QĐ-UBND năm 2024)

53

Tây Ninh

Mầm non, tiểu học: ngày 23/5/2025

Cấp THCS, THPT và GDTX: chậm nhất ngày 24/5

(Quyết định 1533/QĐ-UBND năm 2024)

54

Thái Bình

Kết thúc năm học trước ngày 31/5

(Quyết định 1310/QĐ-UBND năm 2024)

55

Thái Nguyên

Kết thúc năm học trước ngày 31/5

(Quyết định 1908/QĐ-UBND năm 2024)

56

Thanh Hóa

Kết thúc năm học trước 31/5

(Quyết định 3402/QĐ-UBND năm 2024)

57

Thừa Thiên Huế

Kết thúc năm học trước ngày 31/5

(Quyết định 2134/QĐ-UBND năm 2024)

58

Tiền Giang

Kết thúc năm học trước ngày 31/5

(Quyết định 1720/QĐ-UBND năm 2024)

59

Trà Vinh

Từ ngày 26/5 - 30/5/2025

(Quyết định 1381/QĐ-UBND năm 2024)

60

Tuyên Quang

Kết thúc năm học trước ngày 31/5

(Quyết định 986/QĐ-UBND năm 2024)

61

Vĩnh Long

Kết thúc năm học trước ngày 31/5

(Quyết định 1576/QĐ-UBND năm 2024)

62

Vĩnh Phúc

Kết thúc năm học trước ngày 31/5

(Quyết định 1161/QĐ-CT năm 2024)

63

Yên Bái

Kết thúc năm học trước ngày 31/5

(Quyết định 1627/QĐ-UBND năm 2024)

Giáo viên phổ thông có được hưởng lương khi nghỉ hè không?

Tại khoản 3 Điều 5 Thông tư 28/2009/TT-BGDĐT có quy định như sau:

Thời gian làm việc, thời gian nghỉ hằng năm
...
3. Thời gian nghỉ hằng năm của giáo viên gồm: nghỉ hè, nghỉ tết âm lịch, nghỉ học kỳ và các ngày nghỉ khác, cụ thể như sau:
a) Thời gian nghỉ hè của giáo viên thay cho nghỉ phép hằng năm là 02 tháng, được hưởng nguyên lương và các phụ cấp (nếu có);
b) Thời gian nghỉ tết âm lịch, nghỉ học kỳ theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;
c) Các ngày nghỉ khác theo quy định của Bộ Luật lao động.
Căn cứ kế hoạch năm học, quy mô, đặc điểm, điều kiện cụ thể của từng trường, Hiệu trưởng bố trí thời gian nghỉ hằng năm cho giáo viên một cách hợp lý theo đúng quy định.

Theo đó, thời gian nghỉ hè của giáo viên thay cho nghỉ phép hằng năm là 02 tháng và được hưởng nguyên lương.

Đã có lịch nghỉ hè của học sinh 63 tỉnh thành năm 2025 chưa?

Đã có lịch nghỉ hè của học sinh 63 tỉnh thành năm 2025 chưa? (Hình từ Internet)

Thu nhập giáo viên bao nhiêu thì đóng thuế thu nhập cá nhân?

Căn cứ khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định về các khoản thu nhập chịu thuế như sau:

Các khoản thu nhập chịu thuế
...
2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công
Thu nhập từ tiền lương, tiền công là thu nhập người lao động nhận được từ người sử dụng lao động, bao gồm:
a) Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công dưới các hình thức bằng tiền hoặc không bằng tiền.
b) Các khoản phụ cấp, trợ cấp, trừ các khoản phụ cấp, trợ cấp sau:
b.1) Trợ cấp, phụ cấp ưu đãi hàng tháng và trợ cấp một lần theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công.
b.2) Trợ cấp hàng tháng, trợ cấp một lần đối với các đối tượng tham gia kháng chiến, bảo vệ tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế, thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ.
b.3) Phụ cấp quốc phòng, an ninh; các khoản trợ cấp đối với lực lượng vũ trang.
b.4) Phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với những ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm.
b.5) Phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực.
b.6) Trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, mức hưởng chế độ thai sản, mức hưởng dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ sau thai sản, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, tiền tuất hàng tháng, trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm, trợ cấp thất nghiệp và các khoản trợ cấp khác theo quy định của Bộ luật Lao động và Luật Bảo hiểm xã hội.
b.7) Trợ cấp đối với các đối tượng được bảo trợ xã hội theo quy định của pháp luật.
b.8) Phụ cấp phục vụ đối với lãnh đạo cấp cao.
...

Bên cạnh đó, theo Điều 1 Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14 quy định về mức giảm trừ gia cảnh như sau:

Mức giảm trừ gia cảnh
Điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh quy định tại khoản 1 Điều 19 của Luật Thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 26/2012/QH13 như sau:
1. Mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế là 11 triệu đồng/tháng (132 triệu đồng/năm);
2. Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 4,4 triệu đồng/tháng.

Theo đó, thu nhập của giáo viên từ hoạt động giảng dạy phát sinh thu nhập tiền công, tiền lương sẽ phải chịu thuế thu nhập cá nhân.

Ngoài ra, đối với giáo viên không có người phụ thuộc thì mức giảm trừ gia cảnh sẽ là 11 triệu đồng. Như vậy thu nhập của giáo viên từ hoạt động giảng dạy được xác định đóng thuế thu nhập cá nhân sẽ là trên 11 triệu đồng.

Mặt khác, đối với giáo viên có người phụ thuộc thì mức giảm trừ gia cảnh dành cho mỗi người phụ thuộc sẽ lần lượt là 4,4 triệu đồng/tháng dành cho 1 cá nhân phụ thuộc.


Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Cá Nhân Xem thêm

Pháp luật
Các khoản phụ cấp được miễn thuế TNCN 2026 là gì?

Các khoản phụ cấp được miễn thuế TNCN 2026 là gì? Biểu thuế luỹ tiến từng phần tính thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương tiền công 2026 như thế nào? Thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ tiền lương 2026 là khi nào?

Bài viết mới nhất