Đã có Dự thảo Thông tư về mức thu chế độ thu nộp miễn lệ phí đăng ký cấp biển phương tiện giao thông?

15:35 | 19/12/2025
Dự thảo Thông tư về mức thu chế độ thu nộp miễn lệ phí đăng ký cấp biển phương tiện giao thông? Thời gian cấp biển số xe là bao lâu?
Nội dung chính
  1. Đã có Dự thảo Thông tư về mức thu chế độ thu nộp miễn lệ phí đăng ký cấp biển phương tiện giao thông?
  2. Thời gian cấp biển số xe là bao lâu?
  3. Lệ phí khi cấp lần đầu chứng nhận đăng ký kèm theo biển số hiện nay là bao nhiêu?
  4. Tổ chức thu phí sử dụng đường bộ gồm tổ chức nào?

Đã có Dự thảo Thông tư về mức thu chế độ thu nộp miễn lệ phí đăng ký cấp biển phương tiện giao thông?

Ngày 18/12/2025, Bộ Tài chính đã công bố Dự thảo Thông tư quy định mức thu chế độ thu nộp miễn lệ phí đăng ký cấp biển phương tiện giao thông (sau đây gọi là dự thảo Thông tư).

Tải về Dự thảo Thông tư quy định mức thu chế độ thu nộp miễn lệ phí đăng ký cấp biển phương tiện giao thông

Theo đó, dự thảo Thông tư đề xuất mức thu lệ phí cấp chứng nhận đăng ký, biển số phương tiện giao thông được thực hiện như sau:

Đơn vị tính: đồng/lần/xe

Các khu vực quy định tại dự thảo Thông tư được xác định theo địa giới hành chính, cụ thể như sau:

- Khu vực I gồm: Thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh bao gồm tất cả các xã, phường trực thuộc thành phố không phân biệt nội thành hay ngoại thành, trừ đặc khu trực thuộc cấp tỉnh.

- Khu vực II gồm: Đặc khu trực thuộc cấp tỉnh tại khu vực I và các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác ngoài khu vực I nêu trên.

Đã có Dự thảo Thông tư về mức thu chế độ thu nộp miễn lệ phí đăng ký cấp biển phương tiện giao thông?

Đã có Dự thảo Thông tư về mức thu chế độ thu nộp miễn lệ phí đăng ký cấp biển phương tiện giao thông? (Hình từ Internet)

Thời gian cấp biển số xe là bao lâu?

Căn cứ theo quy định tại Điều 7 Thông tư 79/2024/TT-BCA có quy định như sau:

Thời hạn giải quyết đăng ký xe
1. Cấp chứng nhận đăng ký xe
a) Cấp mới chứng nhận đăng ký xe, cấp chứng nhận đăng ký xe trong trường hợp thay đổi chủ xe, đổi chứng nhận đăng ký xe: Không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ;
b) Cấp lại chứng nhận đăng ký xe: Phải tiến hành xác minh trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; sau khi xác minh, nếu đủ điều kiện thì cấp lại trong thời hạn 02 ngày làm việc.
2. Cấp biển số xe
a) Cấp mới biển số xe: cấp ngay sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ;
b) Cấp mới biển số xe trúng đấu giá, đổi biển số xe, cấp biển số xe định danh: Không quá 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ;
c) Cấp lại biển số xe: Phải tiến hành xác minh trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; sau khi xác minh, nếu đủ điều kiện thì cấp lại trong thời hạn 02 ngày làm việc.
...

Như vậy, thời gian cấp biển số xe đối với từng trường hợp cụ thể như sau:

- Cấp mới biển số xe: cấp ngay sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

- Cấp mới biển số xe trúng đấu giá, đổi biển số xe, cấp biển số xe định danh: Không quá 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

- Cấp lại biển số xe: Phải tiến hành xác minh trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; sau khi xác minh, nếu đủ điều kiện thì cấp lại trong thời hạn 02 ngày làm việc.

Lệ phí khi cấp lần đầu chứng nhận đăng ký kèm theo biển số hiện nay là bao nhiêu?

Tại Điều 5 Thông tư 60/2023/TT-BTC có quy đinh lệ phí khi cấp lần đầu chứng nhận đăng ký kèm theo biển số như sau:

Số TT

Nội dung thu lệ phí

Khu vực I

Khu vực II

Khu vực III

I

Cấp lần đầu chứng nhận đăng ký kèm theo biển số




1

Xe ô tô, trừ xe ô tô quy định tại điểm 2, điểm 3 Mục này

500.000

150.000

150.000

2

Xe ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống (bao gồm cả xe con pick-up)

20.000.000

1.000.000

200.000

3

Rơ moóc, sơ mi rơ moóc đăng ký rời

200.000

150.000

150.000

4

Xe mô tô




a

Trị giá đến 15.000.000 đồng

1.000.000

200.000

150.000

b

Trị giá trên 15.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng

2.000.000

400.000

150.000

c

Trị giá trên 40.000.000 đồng

4.000.000

800.000

150.000

Ngoài ra, căn cứ tại Điều 4 quy định việc phân chia khu vực I, khu vực II, khu vực III như sau:

- Khu vực I gồm: Thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh bao gồm tất cả các quận, huyện trực thuộc thành phố không phân biệt nội thành hay ngoại thành.

- Khu vực II gồm: Thành phố trực thuộc Trung ương (trừ Thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh) bao gồm tất cả các quận, huyện trực thuộc thành phố không phân biệt nội thành hay ngoại thành; thành phố trực thuộc tỉnh, thị xã bao gồm tất cả các phường, xã thuộc thành phố, thị xã không phân biệt phường nội thành, nội thị hay xã ngoại thành, ngoại thị.

- Khu vực III gồm: Các khu vực khác ngoài khu vực I và khu vực II.

Theo đó, Lệ phí khi cấp lần đầu chứng nhận đăng ký kèm theo biển số hiện nay sẽ dao động từ 150.000 đồng đến 4.000.000 đồng tùy từng loại xe và khu vực khác nhau.

Tổ chức thu phí sử dụng đường bộ gồm tổ chức nào?

Theo Điều 4 Nghị định 90/2023/NĐ-CP quy định về người nộp phí và tổ chức thu phí sử dụng đường bộ như sau:

Người nộp phí và tổ chức thu phí
1. Tổ chức, cá nhân sở hữu, sử dụng hoặc quản lý phương tiện (sau đây gọi chung là chủ phương tiện) thuộc đối tượng chịu phí sử dụng đường bộ theo quy định tại Điều 2 Nghị định này là người nộp phí sử dụng đường bộ.
2. Tổ chức thu phí bao gồm:
a) Cục Đường bộ Việt Nam thu phí đối với xe ô tô của lực lượng quốc phòng, công an.
b) Các đơn vị đăng kiểm thu phí đối với xe ô tô của các tổ chức, cá nhân đăng ký tại Việt Nam (trừ xe ô tô của lực lượng quốc phòng, công an quy định tại điểm a khoản này). Cục Đăng kiểm Việt Nam tổng hợp số phí thu của các đơn vị đăng kiểm, kê khai, nộp phí theo quy định.

Như vậy, tổ chức thu phí sử dụng đường bộ là những tổ chức sau đây:

- Cục Đường bộ Việt Nam

- Đơn vị đăng kiểm

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Hướng dẫn khám sức khỏe định kỳ cho người lao động 2026 34 tỉnh thành: Có bắt buộc không, khám những gì, hạn nộp là khi nào, đường link nộp, không nộp có bị phạt không?

Hướng dẫn khám sức khỏe định kỳ cho người lao động 2026 tại 34 tỉnh thành: Có bắt buộc không, khám những gì, hạn nộp là khi nào, đường link nộp, không nộp có bị sao không? Doanh nghiệp chi tiền khám sức khỏe định kỳ cho lao động có được trừ khi tính thuế TNDN không?