Đã có Dự thảo sửa đổi bổ sung Thông tư 80 hướng dẫn thủ tục hải quan, quản lý thuế, phí, lệ phí đối với hàng hóa xuất nhập khẩu?

Phùng Hải Yến 106 lượt xem
14:28 | 28/07/2026
Đã có Dự thảo sửa đổi bổ sung Thông tư 80/2019/TT-BTC hướng dẫn thủ tục hải quan, quản lý thuế, phí, lệ phí đối với hàng hóa xuất nhập khẩu?
Nội dung chính
  1. Đã có Dự thảo sửa đổi bổ sung Thông tư 80 hướng dẫn thủ tục hải quan, quản lý thuế, phí, lệ phí đối với hàng hóa xuất nhập khẩu?
  2. Số tiền thuế xuất nhập khẩu được xác định dựa trên tiêu chí nào?
  3. Các trường hợp được miễn phí hải quan khi xuất nhập khẩu hàng hóa hiện nay?

Đã có Dự thảo sửa đổi bổ sung Thông tư 80 hướng dẫn thủ tục hải quan, quản lý thuế, phí, lệ phí đối với hàng hóa xuất nhập khẩu?

Ngày 28/7/2026, Bộ Tài chính lấy ý kiến rộng rãi dự thảo Thông tư sửa đổi, bổ sung Thông tư 80/2019/TTBTC của Bộ Tài chính quy định Hướng dẫn thủ tục hải quan, quản lý thuế, phí và lệ phí đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo Nghị định 14/2018/NĐ-CP ngày 23/01/2018 được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 122/2024/NĐ-CP của của Chính phủ quy định chi tiết về hoạt động thương mại biên giới.

>>> XEM TOÀN VĂN DỰ THẢO TẠI ĐÂY

Theo đó, dự thảo Thông tư đề xuất sửa đổi Điều 6 Thông tư 80/2019/TT-BTC về thủ tục hải quan, quản lý thuế, phí và lệ phí đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu của cư dân biên giới, cụ thể như sau:

(1) Hoạt động mua bán, trao đổi hàng hóa của cư dân biên giới qua các cửa khẩu, lối mở biên giới là hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định của pháp luật. Hàng hoá mua bán, trao đổi của cư dân biên giới được hưởng định mức miễn thuế theo quy định tại Phụ lục V Nghị định 134/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.

(2) Khi vận chuyển hàng hoá mua bán, trao đổi qua cửa khẩu biên giới, cư dân biên giới phải khai báo đầy đủ thông tin theo các chỉ tiêu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 80/2019/TT-BTC qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan và chịu trách nhiệm trước pháp luật về thông tin khai báo. Trường hợp hệ thống gặp sự số thì Hải quan Cửa khẩu hướng dẫn cư dân khai báo trên tờ khai giấy theo mẫu tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 80/2019/TT-BTC.

(3) Hàng hoá trao đổi, mua bán của cư dân biên giới phải thực hiện khai báo, làm thủ tục hải quan; thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ về thuế đối với trường hợp vượt định mức miễn thuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác (nếu có) theo quy định của pháp luật.

Trường hợp không đủ thông tin khai báo về hàng hoá nhập khẩu thì cơ quan Hải quan thực hiện kiểm tra thực tế hàng hoá, xác định tên hàng, chủng loại, số lượng hàng hoá để có căn cứ tính thuế, thu thuế và các khoản thu khác (nếu có) theo quy định của pháp luật ngay tại cửa khẩu, lối mở biên giới.

Cư dân biên giới chỉ được nhập khẩu các mặt hàng theo đúng Danh mục hàng hoá quy định tại Phụ lục I kèm theo Thông tư 02/2018/TT-BCT ngày 27/02/2018 được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư 34/2025/TT-BCT ngày 02/6/2025 của Bộ Công Thương.

(4) Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu dưới hình thức mua bán, trao đổi cư dân biên giới vượt định mức phải thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật về thuế và chính sách mặt hàng.

(5) Hải quan cửa khẩu tiếp nhận tờ khai hàng hoá xuất khẩu, hàng hoá nhập khẩu cư dân biên giới trên hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan, xác nhận thông quan trên hệ thống hoặc tờ khai hải quan giấy khi hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan gặp sự cố.

(6) Đối với các cửa khẩu, lối mở biên giới nơi Kho bạc Nhà nước hoặc Ngân hàng thương mại không tổ chức điểm thu thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước thì cơ quan Hải quan thực hiện thu thuế và các khoản thu khác (nếu có) theo quy định bằng tiền mặt và viết biên lai thu tiền, việc chuyển số tiền thuế đã thu của người nộp thuế vào ngân sách nhà nước thực hiện theo quy định tại Điều 3, Khoản 3 Điều 21 Thông tư 184/2015/TT-BTC ngày 17/11/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

(7) Hàng hóa của cư dân biên giới mua bán trao đổi qua cửa khẩu, lối mở biên giới thực hiện kiểm dịch, kiểm tra chất lượng hàng hóa, an toàn thực phẩm theo quy định tại Điều 15 Nghị định 14/2018/NĐ-CP ngày 23/01/2018 của Chính phủ.

Đã có Dự thảo sửa đổi bổ sung Thông tư 80 hướng dẫn thủ tục hải quan, quản lý thuế, phí, lệ phí đối với hàng hóa xuất nhập khẩu?

Đã có Dự thảo sửa đổi bổ sung Thông tư 80 hướng dẫn thủ tục hải quan, quản lý thuế, phí, lệ phí đối với hàng hóa xuất nhập khẩu?

Số tiền thuế xuất nhập khẩu được xác định dựa trên tiêu chí nào?

Căn cứ khoản 3 Điều 5 Luật Thuế xuất khẩu thuế nhập khẩu 2016 quy định như sau:

Căn cứ tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu đối với hàng hóa áp dụng phương pháp tính thuế theo tỷ lệ phần trăm
1. Số tiền thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu được xác định căn cứ vào trị giá tính thuế và thuế suất theo tỷ lệ phần trăm (%) của từng mặt hàng tại thời điểm tính thuế.
2. Thuế suất đối với hàng hóa xuất khẩu được quy định cụ thể cho từng mặt hàng tại biểu thuế xuất khẩu.
Trường hợp hàng hóa xuất khẩu sang nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ có thỏa thuận ưu đãi về thuế xuất khẩu trong quan hệ thương mại với Việt Nam thì thực hiện theo các thỏa thuận này.
...

Như vậy, theo quy định trên thì số tiền thuế xuất nhập khẩu được xác định căn cứ vào trị giá tính thuế và thuế suất theo tỷ lệ phần trăm (%) của từng mặt hàng tại thời điểm tính thuế.

Các trường hợp được miễn phí hải quan khi xuất nhập khẩu hàng hóa hiện nay?

Căn cứ Điều 4 Thông tư 86/2025/TT-BTC có quy định về đối tượng được miễn phí, lệ phí như sau:

Đối tượng được miễn phí, lệ phí
Miễn phí hải quan và lệ phí hàng hóa, phương tiện vận tải quá cảnh đối với tổ chức, cá nhân thực hiện thủ tục hải quan xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh hàng hóa, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh phương tiện vận tải trong các trường hợp sau:
1. Hàng viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại; quà tặng cho cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, cá nhân (được miễn thuế trong định mức theo quy định); quà biếu, quà tặng vì mục đích nhân đạo, từ thiện; đồ dùng của tổ chức, cá nhân nước ngoài theo quy chế miễn trừ ngoại giao; hành lý mang theo người.
2. Hàng hóa mua bán, trao đổi của cư dân biên giới trong định mức miễn thuế theo quy định.
3. Phương tiện vận tải của cư dân biên giới được quản lý theo phương thức mở sổ theo dõi, không quản lý bằng tờ khai.
4. Hàng hóa, phương tiện vận tải quá cảnh, hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh được miễn phí, lệ phí theo quy định tại các điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc cam kết của Chính phủ Việt Nam.

Như vậy, 4 trường hợp sẽ được miễn phí hải quan khi xuất nhập khẩu hàng hóa vào năm 2026 bao gồm:

(1) Hàng viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại; quà tặng cho cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, cá nhân (được miễn thuế trong định mức theo quy định); quà biếu, quà tặng vì mục đích nhân đạo, từ thiện; đồ dùng của tổ chức, cá nhân nước ngoài theo quy chế miễn trừ ngoại giao; hành lý mang theo người.

(2) Hàng hóa mua bán, trao đổi của cư dân biên giới trong định mức miễn thuế theo quy định.

(3) Phương tiện vận tải của cư dân biên giới được quản lý theo phương thức mở sổ theo dõi, không quản lý bằng tờ khai.

(4) Hàng hóa, phương tiện vận tải quá cảnh, hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh được miễn phí, lệ phí theo quy định tại các điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc cam kết của Chính phủ Việt Nam.

Logo Thư viện Pháp luật
Phùng Hải Yến Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất