Mức phạt xuất hóa đơn sai thời điểm 2026 cao nhất là bao nhiêu?
Năm 2026, mức phạt đối với hành vi lập hóa đơn không đúng thời điểm được quy định tại khoản 2 Điều 24 Nghị định 125/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi điểm a khoản 14 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP, cụ thể:
Mức phạt | Số lượng hóa đơn | Trường hợp lập hóa đơn không đúng thời điểm |
Phạt cảnh cáo | 01 số hóa đơn | Hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động, tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng dưới hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa. |
Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.500.000 đồng | 02 đến dưới 10 số hóa đơn | Các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương, tiêu dùng nội bộ; cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa. |
Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.500.000 đồng | 01 số hóa đơn | Bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ. |
Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng | 10 đến dưới 50 số hóa đơn | Các trường hợp khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương, tiêu dùng nội bộ; cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa. |
Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng | 02 đến dưới 10 số hóa đơn | Bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ. |
Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng | 50 đến dưới 100 số hóa đơn | Các trường hợp khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương, tiêu dùng nội bộ; cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa. |
Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng | 10 đến dưới 20 số hóa đơn | Bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ. |
Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng | Từ 100 số hóa đơn trở lên | Các trường hợp khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương, tiêu dùng nội bộ; cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa. |
Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng | 20 đến dưới 50 số hóa đơn | Bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ. |
Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng | 50 đến dưới 100 số hóa đơn | Bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ. |
Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng | Từ 100 số hóa đơn trở lên | Bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ. |
Như vậy, mức phạt xuất hóa đơn sai thời điểm năm 2026 cao nhất là 70 triệu đồng đối với tổ chức, áp dụng khi doanh nghiệp lập hóa đơn không đúng thời điểm đối với từ 100 số hóa đơn trở lên.
Lưu ý: mức phạt trên là mức áp dụng đối với tổ chức; cá nhân có cùng hành vi vi phạm thì mức phạt bằng 1/2 mức phạt đối với tổ chức theo quy định về mức phạt tiền. (Điều 7 Nghị định 125/2020/NĐ-CP)

Mức phạt xuất hóa đơn sai thời điểm 2026 cao nhất là bao nhiêu?
Hành vi làm mất, cháy, hỏng hóa đơn bị xử phạt như thế nào?
Căn cứ Điều 26 Nghị định 125/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 1 Nghị định 102/2021/NĐ-CP và được sửa đổi bởi khoản 16 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP, cụ thể:
- Phạt cảnh cáo đối với một trong các hành vi sau đây:
+ Làm mất, cháy, hỏng hóa đơn đã lập (trừ liên giao cho khách hàng) trong quá trình sử dụng, đã kê khai, nộp thuế, có hồ sơ chứng từ chứng minh việc mua bán hàng hóa, dịch vụ và có tình tiết giảm nhẹ;
+ Làm mất, cháy, hỏng hóa đơn đã lập sai, đã xóa bỏ và người bán đã lập hóa đơn khác thay thế cho hóa đơn lập sai, xóa bỏ này.
- Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi làm mất, cháy, hỏng hóa đơn đã lập (liên giao cho khách hàng) trong quá trình sử dụng, người bán đã kê khai, nộp thuế, có hồ sơ, tài liệu, chứng từ chứng minh việc mua bán hàng hóa, dịch vụ và có tình tiết giảm nhẹ.
Trường hợp người mua làm mất, cháy, hỏng hóa đơn phải có biên bản của người bán và người mua ghi nhận sự việc.
- Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
+ Làm mất, cháy, hỏng hóa đơn đã phát hành, đã mua của cơ quan thuế nhưng chưa lập.
+ Làm mất, cháy, hỏng hoá đơn đã lập (liên giao cho khách hàng) trong quá trình sử dụng, người bán đã kê khai, nộp thuế, có hồ sơ, tài liệu, chứng từ chứng minh việc mua bán hàng hóa, dịch vụ.
Trường hợp người mua làm mất, cháy, hỏng hóa đơn phải có biên bản của người bán và người mua ghi nhận sự việc.
+ Làm mất, cháy, hỏng hóa đơn đã lập nhưng chưa khai thuế.
Các bên liên quan phải lập biên bản ghi nhận việc mất, cháy, hỏng hóa đơn.
+ Làm mất, cháy, hỏng hóa đơn đã lập (liên giao cho khách hàng) trong quá trình sử dụng, người bán đã kê khai, nộp thuế, có hồ sơ, tài liệu, chứng từ chứng minh việc mua bán hàng hóa, dịch vụ.
Trường hợp người mua làm mất, cháy, hỏng hóa đơn phải có biên bản của người bán và người mua ghi nhận sự việc.
- Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi làm mất, cháy, hỏng hóa đơn đã lập, đã khai thuế trong quá trình sử dụng hoặc trong thời gian lưu trữ, trừ trường hợp quy định tại các khoản 1, 2, 3 Điều 26 Nghị định 125/2020/NĐ-CP.
- Trường hợp mất, cháy, hỏng hóa đơn quy định tại khoản 2 và điểm b khoản 3 Điều 26 Nghị định 125/2020/NĐ-CP do lỗi của bên thứ ba, nếu bên thứ ba thực hiện giao dịch với người bán thì người bán là đối tượng bị xử phạt, nếu bên thứ ba thực hiện giao dịch với người mua thì người mua là đối tượng bị xử phạt.
Người bán hoặc người mua và bên thứ ba lập biên bản ghi nhận sự việc mất, cháy, hỏng hóa đơn.
Tiêu hủy hóa đơn bị xử phạt như thế nào?
Điều 27 Nghị định 125/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 17 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP quy định xử phạt hành vi vi phạm quy định về hủy, tiêu hủy hóa đơn, cụ thể:
- Phạt cảnh cáo đối với hành vi tiêu hủy hóa đơn quá thời hạn từ 01 đến 05 ngày làm việc, kể từ ngày hết thời hạn phải tiêu hủy hóa đơn theo quy định mà có tình tiết giảm nhẹ.
- Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
+ Tiêu hủy không đúng quy định hóa đơn đặt in mua của cơ quan thuế không tiếp tục sử dụng, không còn giá trị sử dụng theo thông báo của cơ quan thuế
+ Không tiêu hủy các hóa đơn đặt in mua của cơ quan thuế không tiếp tục sử dụng, không còn giá trị sử dụng theo thông báo của cơ quan thuế
+ Tiêu hủy hóa đơn quá thời hạn từ 01 ngày đến 10 ngày làm việc, kể từ ngày hết thời hạn phải tiêu hủy hóa đơn theo quy định, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 27 Nghị định 125/2020/NĐ-CP.
- Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
+ Tiêu hủy hóa đơn quá thời hạn từ 11 ngày làm việc trở lên, kể từ ngày hết thời hạn phải tiêu hủy hóa đơn theo quy định
+ Không tiêu hủy hóa đơn theo quy định của pháp luật
+ Tiêu hủy hóa đơn không đúng trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật
+ Tiêu hủy hóa đơn không đúng các trường hợp phải tiêu hủy theo quy định
- Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc tiêu hủy hóa đơn đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 2, điểm b khoản 3 Điều 27 Nghị định 125/2020/NĐ-CP.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];